Tài Liệu

Bài thu hoạch tập huấn môn Toán lớp 2 sách Cánh Diều

Bài thu hoạch tập huấn môn Toán lớp 2 sách Cánh Diều là mẫu thầy cô phải lập sau khi tập huấn SGK mới nhằm nêu lên nội dung cơ bản của chương trình tập huấn, điểm mới của sách giáo khoa…. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các thầy cô tham khảo và tải về.

Bài thu hoạch tập huấn môn Toán 2 sách Cánh Diều được thầy cô giáo gửi tới Big Data VN nhằm chia sẻ miễn phí đến các bạn, góp phần cho hữu ích cho công việc chuẩn bị tập huấn bộ sách Cánh diều lớp 2

Bài kiểm tra cuối khóa SGK lớp 2 Cánh Diều

BÀI THU HOẠCH TẬP HUẤN SÁCH GIÁO KHOA – MÔN TOÁN

(Bộ sách Cánh diều)

CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ VÀ LÀM BÀI THU HOẠCH

Related Articles

Câu hỏi 1: Phân tích một số điểm mới trong SGK Toán 2 (Cánh Diều)

Trả lời: Sau khi tham dự lớp tập huấn về bộ SGK Toán 2 bộ sách Cánh Diều tôi nhận thấy những điểm mới như sau: Thay đổi căn bản, chuyển từ chương trình giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học. Chương trình SGK Toán lớp 2 (Cánh Diều) được xây dựng một cách bài bản, nội dụng tinh giản, các bài học đều gắn với tình huống thực tế, chuyển từ dạy học sinh làm sang học sinh tự làm, để tìm ra được năng lực của bản thân.

– Sách giáo khoa môn Toán 2 mới đòi hỏi mỗi tiết học phải có thời gian thích đáng dành cho học sinh tự học, tự làm, tự kiến tạo kiến thức dưới sự hướng dẫn của các thầy cô, từ đó phát huy tối đa năng lực.và chắt lọc những kiến thức cốt lõi nhất. Cụ thể:

– 1. Phần Số và cấu tạo thập phân của sô HS sẽ được nhận biết về số liền trước, liền sau, tia số (Ở chương trình hiện hành kiến thức này HS được học từ lớp 1).

Phần So sánh số về cơ bản không thay đổi nhưng GV cần lưu ý chỉ hướng dẫn HS so sánh không quá 4 số.

Phần Ước lượng đồ vật: HS được làm quen với ước lượng đồ vật theo nhóm

Phần nhân chia chỉ học bảng nhân 2, nhân 5; bảng chia 2, chia 5 đây là hai bảng nhân chia học sinh dễ nhớ nhất, không họcj về 1/2, 1/3/ 1/4…Như vậy bảng 3,4 và các kiến thức này đã được sẽ được đẩy lên lớp trên để giảm tải cho HS.

Phần tính nhẩm: Chú trọng hơn so với SGK hiện hành bởi vì đây là phần kiến thức gần gũi, cần thiết cho thực tế cuộc sống.

Phần thực hành, giải quyết vấn đề liên quan đến phép tính đã học không có các bài toán có lời văn về nhân chia.

Về Hình phẳng và hình khối có những điểm mới là: Chú trọng việc quan sát mô tả, lắp ghép hình khối để phát triển trí tưởng tượng cho HS; nhận diện đường cong, nhận dạng khối trụ khối cầu thông qua trực quan

Về Đo lường: Đơn vị Mi – li – met được chuyển lên lớp 3, bài tiền Việt Nam trước đây không dạy thì giờ lại trở lại để giúp HS nhận biết về tiền tệ của Việt Nam.

Về Thống kê xác suất, đây là kiến thức mới đưa vào lớp 2, tuy nhiên chỉ ở mức độ hết sức đơn giản, giúp HS làm quen dần với dạng kiến thức này.

Hoạt động thực hành trải nghiệm được thiết kế dưới dạng các bài Em vui học Toán. Các tiết học này HS tự hoạt động, trải nghiệm, sáng tạo, tự kiến tạo kiến thức giúp các em hứng thú, say mê hơn với các tiết học Toán.

Về phân phối chương trình, trong mỗi bài học GV có thể chủ động chia tiết cho phù hợp với thực tế HS ở mỗi địa phương, giúp HS có thể tiếp thu kiến thức một cách nhẹ nhàng mà hiệu quả nhất.

Câu hỏi 2: Anh (chị )hãy chọn một nội dung trong SGK Toán (cánh Diều) và soạn bài dạy học (thiết kế kế hoạch bài học) nội dung đó.

TOÁN:

TIẾT 81: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 (tr94)

I. Mục tiêu: Sau bài học, HS:

1. Kiến thức, kĩ năng

– Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.

– Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.

2. Phát triển năng lực

– Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.

II. Đồ dùng dạy học:

1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, …

2. Học sinh:SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, …

3. Các hoạt động dạy và học:

TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

5’

1. Khởi động :

MT : Tạo tâm thế vui tươi, hứng thú cho hs vào bài.

Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham gia vào một trò chơi các con có thích không?. Tên trò chơi là “Cuộc phiêu lưu kì thú của chàng Thạch Sanh tốt bụng”

– Để tham gia trò chơi này, các con sẽ phải giúp chàng Sơn Tinh trả lời các câu hỏi qua các cửa ải. Và nếu chúng mình trả lời đúng thì sẽ giúp chàng Thạch Sanh giải cứu được cô nàng Công Chúa xinh đẹp đấy!” Các con đã sẵn sàng chưa nào?

– Bây giờ các con hãy chú ý: Cuộc phiêu lưu của chúng mình bắt đầu:

“ Ngày xửa ngày xưa, ở một vương quốc nọ, có một nàng công chúa tên là Fiona vô cùng xinh đẹp. Nàng bị giam cầm trên một tòa tháp rất cao. Ở nơi đó có một con rồng vô hùng hung hãn đang canh giữ. Và chàng Thạch Sanh tốt bụng của chúng ta sẽ phải vượt qua các thử thách để cứu được nàng công chúa. Bây giờ, chúng mình hãy theo chân chàng Thạch Sanh vào khu rừng nhé.”

Chàng Thạch Sanh bắt đầu đi vào khu rừng, ở đó chàng gặp lão Bá Tước rất hung ác. Lão Bá Tước đưa ra câu hỏi:

? Ngươi hãy đọc cho ta số này? (17) (Slide có ghi âm)

– GV: Bạn nào có thể giúp anh trả lời câu hỏi này nào? Cô mời…

CHUYỂN: Cảm ơn con, vậy là chúng mình đã vượt qua ải thứ nhất rồi. Chàng Thạch Sanh tiếp tục tiến sâu vào khu rừng và chàng đã gặp một chú mèo Đi – Hia rất là đanh đá. Chú mèo Đia – Hia cũng đưa ra một câu hỏi hết sức khó:

? Kết quả của phép tính này là bao nhiêu? 11- 7 (Ai muốn giúp anh nào?)

– Ai nhận xét câu trả lời của bạn? Cô mời con.

– Cô cảm ơn con, đúng rồi đấy, lớp mình thưởng cho bạn một tràng pháo tay nào!

CHUYỂN: Vậy là chúng mình đã giúp anh chàng Thạch Sanh vượt qua ải số 2 rồi đấy! Tiếp tục tiến vào lâu đài, anh Thạch Sanh đã gặp con gì đây nhỉ? Đúng rồi, Con Rồng hung ác đã đưa ra một câu hỏi rất khó như sau:

? Ngươi hãy cho ta biết điền dấu gì vào đây? 6 + 3 … 6 + 1

– Cô cảm ơn lớp chúng mình, cô thấy lớp chúng mình rất giỏi.

Vậy là lớp chúng mình đã giúp Thạch Sanh giải cứu được nàng công chúa Fi – ô – na xinh đẹp rồi đấy.

– GVNX và tổng kết trò chơi.

HSTL

– HS lắng nghe

– HSTL

– HSTL: Mười bảy

– HS nghe

– HSTL: 11-7=4

– HSNX

– HS vỗ tay

– HS nghe

– HSTL: con Rồng ạ!

– HSTL: Dấu lớn hơn ạ

– HS vỗ tay

– HS nghe

15’

2. Thực hành-luyện tập

MT: HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng áp dụng vào giải bài tập.

– Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con tiếp tục “Ôn tập về phép tính cộng, phép tính trừ trong phạm vi 20”.

– GV ghi bảng tên bài lên bảng.

– HS lắng nghe

– 3 HS nhắc lại – Cả lớp đồng thanh nhắc lại và ghi vở.

10’

Bài tập 4 : MT: HS biết thực hiện dãy tính từ trái qua phải.

a) Tính

6+6+4=

7+7+3=

16-8+8=

18-9-2=

5+9-4=

– Bây giờ các con chú ý lên bảng và lắng nghe yêu cầu của cô nhé!

– Cô mời một bạn đọc to cho cô yêu cầu bài 4 (phần a)

? Đề bài y/c gì?

– GV y/c HS làm bài theo nhóm 4.

GV phát phiếu cho HS làm bài (sử dụng kĩ thuật “Khăn trải bàn”)

*CHỮA BÀI:

– GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày bảng phụ.

– Cô mời đại diện nhóm … trình bày.

– GV cho HS giao lưu. Ví dụ

(Nhóm tớ vừa tình bày xong có bạn nào thắc mắc gì không?)

? HS1: Tại sao bạn lại ra KQ dãy tính này là 16? Nêu cho tớ cách làm.

– ĐD nhóm: Tớ lấy 6+6=12; 12+4=16.

– HS1: Tớ thấy cậu nêu đúng rồi đấy. Tớ cảm ơn cậu!

– HS2: Tớ cũng ra kết quả dãy tính là 16 nhưng tớ có cách làm khác nhóm bạn.

– ĐD Nhóm: Mời bạn nêu cách làm của mình.

– HS2: Tớ lấy 6+4=10; 6+10=16. Theo bạn mình làm vậy có được không?

– ĐD nhóm: Theo mình, bạn làm vậy cũng không sai.nvới SH1 mà kết quả không thay đổi.

– HS2: Cảm ơn bạn, tớ đã hiểu.

– ĐD Nhóm: Ở dưới lớp bạn nào có kết quả giống nhóm tớ giơ tay. -> HS giơ tay nếu đúng.

….

– Cảm ơn nhóm… . Cô xin mời nhóm khác nào. Cô mời nhóm..

– GV cho HS giao lưu

– Cô cảm ơn 2 nhóm. Cô khen 2.

* Khai thác:

? Khi thực hiện dãy tính có 2 phép tính con làm thế nào?

*TÌNH HUỐNG:

TH HS sai : (HS1 sai phép tính 16-8+8=0)

?Con nêu cho cô cách làm ở dãy tính này

– Gọi HS2 nx

? Con có thể giúp bạn sửa sai được k?

– Gọi HS3 NX: Theo con bạn giúp bạn sửa như vậy đã đúng chưa?

? HS1: Con đã nhận ra chỗ sai của mình chưa? Con nêu lại cho cô cách tính đúng giống bạn nào?

? Các con nx cho cô, bạn sửa lại bài đã đúng chưa?

GV Chốt: Như vậy, con đã biết thực hiện các phép tính trong một dãy tính theo thứ tự từ trái sang phải. Lần sau con chú ý để làm bài được tốt hơn nhé.

– HS nghe và quan sát

– HS đọc y/cầu bài tập.

– HSTL: Tính

– HS thảo luận nhóm

– Đại diện nhóm lên trình bày.

-Đại diện nhóm trình bày

(Nhóm tớ vừa trình bày xong, mời bạn nhận xét)

– HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi.

– Cả lớp vỗ tay.

– HSTL: Ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.

5’

b) Xếp các chữ cái tương ứng với kết quả phép tính ở câu a vào các ô ?, em sẽ biết thêm tên một loài động vật trong sách đỏ Việt Nam.

Vừa rồi cô thấy chúng mình đã làm rất tốt bài tập 4 phần a rồi, chúng ta cùng chuyển sang phần b.

– Cô mời 1 bạn đọc cho cô y/c bài tập 4 phần b.

– Đề bài y/c chúng ta làm gì?

– Phần này cô sẽ để chúng mình hoạt động nhóm 2 trong ít phút để tìm ra đáp án. (sử dụng phương pháp “Động não”)Thời gian của các con bắt đầu.

– Đã hết giờ thảo luận. Cô mời nhóm … trả lời nào.

– Gọi HS NX

? Con làm thế nào để tìm đc chữ SAO ở ô này? Nêu cho cô và cách bạn nghe cách làm của nhóm con được k?

– Những ai tìm đc đáp án giống nhóm bạn giơ tay cô xem.

– Cô khen tất cả các con. Ô chữ bí ẩn ở bài tập 4b chính là SAO LA.

– SAO LA: hay còn được gọi là “Kỳ lân Châu Á” là một trong những loài thú hiếm nhất trên thế giới sinh sống trong vùng núi rừng Trường Sơn tại Việt Nam và Lào được các nhà khoa học phát hiện vào năm 1992. Sao la được xếp hạng ở mức Nguy cấp (có nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao) trong Sách đỏ của Liên minh Bảo tồn Thế giới (IUCN) và trong Sách đỏ Việt Nam.

– HS nghe

– HS đọc to y/c

– HSTL

– HS hoạt động nhóm 2

– HSTL: Con thưa cô Tên loài vật nhóm con tìm đc là SAO LA ạ.

– HSNX

– HSTL: Con dóng kết quả 17 với chữ cái S, Kết quả 16 với chữ cái A, kết quả 10 với chữ cái O. Con được ô chữ SAO ạ.

– HS giơ tay nếu đúng.

18’

3. Vận dụng :

MT: HS vận dụng KT, KN đã học để giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế.

Vừa rồi cô thấy chúng mình đã nắm được cách tính các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20 rồi. Bây giờ cô và các con sẽ cùng nhau đến với phần tiếp theo VẬN DỤNG. Cô mời cả lớp hướng lên màn hình.

7’

Bài tập 5 a :

MT: HS vận dụng KT, KN để giải bài toán có lời văn.

– GV chiếu bài 5a.

– Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài.

– Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem

– Bài toán cho biết gì?

– Bài toán hỏi gì?

– GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. GV y/c HS làm vở.

* CHỮA BÀI:

– GV chiếu bài làm của HS1

– Y/c HS đọc bài làm của mình.

? Vì sao con lại lấy 16-7.

– Gọi HSNX

– GV chiếu bài HS 2

– Y/c HS đọc bài làm

– Gọi HSNX

– Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô xem.

– 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn giúp cô.

? Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình đã được học

– Gọi HSNX

GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán này các con lấy số lớn trừ đi số ít hơn để được số bé nhé

– HS quan sát

– HS đọc đề bài

– HS thực hiện y/cầu

– HS suy nghĩ làm vở

– HSTL: Vì bạn Dũng nhặt đc 16 vỏ sò, bạn Huyền nhặt ít hơn bạn Dũng 7 vỏ sò. Nên con lấy 16-7 ạ.

– HSNX

– HS quan sát

– HS đọc

– HSNX

– HS giơ tay nếu đúng.

– HS đổi vở.

– HS sửa nếu sai.

– HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn.

– HS nghe và ghi nhớ.

Trên đây là Bài thu hoạch tập huấn môn Toán 2 sách Cánh Diều mà Big Data VN sưu tầm được và muốn chia sẻ đến các thầy cô nhằm hoàn thành các bài tập sau tập huấn một cách tốt nhất.

Mời các bạn tham khảo các giáo án, tài liệu khác trong phần Dành cho giáo viên của mục Tài liệu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button