Tài Liệu

Bộ câu hỏi Thi tìm hiểu thủ tục hành chính kiểm soát có đáp án

Hướng dẫn làm bài dự thi tìm hiểu hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính

Bộ đề tham khảo cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu hoạt động KSTTHC và cung cấp, sử dụng dịch vụ công” trên Cổng thông tin điện tử Nghệ An năm 2020. Đây là tổng hợp các câu hỏi trong cuộc thi tìm hiểu thủ tục hành chính kiểm soát có đáp án. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.

    Câu hỏi và đáp án Thi trực tuyến tìm hiểu hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính

    BỘ 1

    TÌM HIỂU VỀ CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT

    THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CÁC CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

    Câu 1. Cơ sở pháp lý chủ yếu để cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh Nghệ An thực hiện quyền phản ánh, kiến nghị đối với các quy định hành chính tới các cơ quan nhà nước?

    1. https://dichvucong.nghean.gov.vn.

    Đáp án: B. Theo điểm c khoản 2 Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 22/6/2018 của UBND tỉnh.

    Câu 23. Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 22/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định việc công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính như thế nào?

    1. Toàn bộ kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức phải được đăng tải công khai thông qua một hoặc nhiều hình thức sau: Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và Cổng thông tin điện tử (website) của cơ quan hành chính các cấp (nếu có); thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng;thông báo cho cá nhân, tổ chức và các cơ quan có liên quan biết;các hình thức khác.
    2. Chỉ cần thông báo cho cá nhân, tổ chức và các cơ quan có liên quan biết.
    3. Không được thông báo cho cá nhân, tổ chức và công khai rộng rãi.

    Đáp án: A. Theo khoản 1 Điều 10 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 22/6/2018 của UBND tỉnh.

    Câu 24. Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ quy định cán bộ, công chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức phải có những trách nhiệm nào sau đây?

    1. Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị theo quy định.
    2. B. Không chậm trễ hoặc gây khó khăn, nhũng nhiễu khi tiếp nhận phản ánh, kiến nghị; tuân thủ đúng quy trình, thời hạn tiếp nhận.
    3. Cả 2 phương án trên.

    Đáp án: C. Theo Điều 11 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ.

    Câu 25. Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị có những quyền nào sau đây?

    1. Có quyền phản ánh, kiến nghị với các cơ quan hành chính nhà nước về quy định hành chính.
    2. Có quyền yêu cầu cơ quan hành chính nhà nước đã tiếp nhận thông báo về tình hình xử lý phản ánh, kiến nghị.
    3. Cả 2 phương án trên.

    Đáp án: C. Theo khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ.

    Câu 26. Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị có những trách nhiệm nào sau đây?

    1. Phản ánh, kiến nghị phải được trình bày với các cơ quan hành chính nhà nước một cách rõ ràng, trung thực, có căn cứ.
    2. Phản ánh, kiến nghị theo đúng hình thức, yêu cầu quy định tại Nghị địnhsố 20/2008/NĐ-CP.
    3. Cả 2 phương án trên.

    Đáp án: C. Theo khoản 3, khoản 4 Điều 12 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ.

    Câu 27. Theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ, “thủ tục hành chính” được hiểu như thế nào?

    1. Là quy trình, các bước thực hiện, giải quyết một việc.
    2. Là các bước giải quyết công việc phục vụ công tác quản lý – điều hành của cơ quan nhà nước.
    3. Là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.

    Đáp án: C. Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ.

    Câu 28. Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính không điều chỉnh nội dung nào sau đây?

    1. Thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.
    2. Thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh tra và thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước.
    3. Cả 2 phương án trên.

    Đáp án: C. Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ.

    Câu 29. Theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ, kiểm soát thủ tục hành chính” được hiểu như thế nào?

    1. Là việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm bảo đảm tính khả thi của quy định về thủ tục hành chính, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.
    2. Là việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm bảo đảm tính khả thi của quy định về thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật.
    3. Là việc theo dõi thi hành quy định về thủ tục hành chính được quy định văn bản quy phạm pháp luật trong thực tiễn.

    Đáp án: A. Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.

    Câu 30. Theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ, hồ sơ được hiểu như thế nào?

    1. Là những loại giấy tờ mà đối tượng thực hiện thủ tục hành chính cần phải nộp cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trước khi cơ quan thực hiện thủ tục hành chính giải quyết một công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức.
    2. Là những loại giấy tờ mà đối tượng thực hiện thủ tục hành chính cần phải xuất trình cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trước khi cơ quan thực hiện thủ tục hành chính giải quyết một công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức.
    3. Là những loại giấy tờ mà đối tượng thực hiện thủ tục hành chính cần phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trước khi cơ quan thực hiện thủ tục hành chính giải quyết một công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức.

    Đáp án: C. Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.

    Câu 31. Cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An được thiết lập ở những cấp nào?

    1. Cấp tỉnh.
    2. Cấp huyện, cấp xã.
    3. Cả 2 phương án trên.

    Đáp án: C. Theo Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 27/4/2018 của UBND tỉnh.

    ………………………………………………….

    Bộ câu hỏi cuộc thi tìm hiểu hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính bao gồm 401 câu hỏi có đáp án chi tiết. Mời các bạn sử dụng file tải về để xem đầy đủ nội dung.

    Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Giáo dục đào tạo của share-data.top.vn.

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Back to top button