Pháp Luật

Chế độ nghỉ phép của quân nhân chuyên nghiệp 2021

Ngày nghỉ là những điều “xa xỉ” và quý giá đối với mỗi quân nhân trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Trong bài viết này, Big Data VN sẽ giới thiệu đến bạn đọc Chế độ nghỉ phép của quân nhân chuyên nghiệp 2021 theo quy định hiện hành tại Thông tư 113/2016/TT-BQP về chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp.

Các chế độ nghỉ của quân nhân được quy định tại Thông tư 113/2016/TT-BQP như sau:

1. Các chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1.1 Nghỉ hằng tuần

Hằng tuần, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật. Đối với các đơn vị do tính chất, nhiệm vụ đặc biệt không thể nghỉ ngày thứ Bảy và ngày Chủ nhật, thì người chỉ huy đơn vị có thẩm quyền sắp xếp cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ bù vào ngày khác trong tuần.

1.2 Nghỉ phép hằng năm

1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép hằng năm như sau:

a) Dưới 15 năm phục vụ được nghỉ 20 ngày;

b) Từ đủ 15 năm đến dưới 25 năm phục vụ được nghỉ 25 ngày;

c) Từ đủ 25 năm phục vụ trở lên được nghỉ 30 ngày.

2. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ở đơn vị đóng quân cách xa gia đình được ưu tiên nghỉ phép hằng năm như sau:

a) Đóng quân cách xa gia đình từ 500 km trở lên hoặc tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, DK được nghỉ thêm 10 ngày mỗi năm;

b) Đóng quân cách xa gia đình từ 300 km đến dưới 500 km; đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 200 km đến dưới 300 km và đang hưởng phụ cấp khu vực hệ số từ 0,5 đến 0,7 hoặc tại các đảo hưởng phụ cấp khu vực hệ số từ 0,1 đến dưới 1,0 được nghỉ thêm 05 ngày mỗi năm.

3. Được thanh toán tiền tàu, xe, phụ cấp đi đường theo chế độ hiện hành; thời gian đi đường không tính vào số ngày được nghỉ phép hằng năm theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng không được đơn vị bố trí nghỉ phép hằng năm thì được hưởng chế độ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

5. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu có nguyện vọng thì được gộp số ngày nghỉ phép của hai năm để nghỉ một lần.

1.3 Nghỉ phép đặc biệt

Ngoài chế độ nghỉ phép hằng năm, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt không quá 10 ngày, trong những trường hợp sau đây:

1. Kết hôn; con đẻ, con nuôi hợp pháp kết hôn.

2. Bố đẻ, mẹ đẻ; bố vợ, mẹ vợ; bố chồng, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết hoặc đau ốm nặng, tai nạn phải điều trị dài ngày tại các cơ sở y tế.

3. Gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra.

1.4 Nghỉ ngày lễ, tết

1. Hằng năm, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ ngày lễ, tết theo quy định tại Khoản 1 Điều 115 của Bộ luật lao động và ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22 tháng 12).

2. Trường hợp ngày nghỉ lễ, tết quy định tại Khoản 1 Điều 115 Bộ luật lao động trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ bù vào những ngày kế tiếp.

1.5 Nghỉ an dưỡng, điều dưỡng

1.6 Nghỉ chuẩn bị hưu

1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được cấp có thẩm quyền quyết định nghỉ hưu, thời gian được nghỉ để chuẩn bị hậu phương gia đình (nghỉ chuẩn bị hưu) như sau:

a) Từ đủ 20 năm đến dưới 25 năm đóng bảo hiểm xã hội được nghỉ 09 tháng;

b) Từ đủ 25 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được nghỉ 12 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ chuẩn bị hưu, nếu mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh tâm thần thực hiện theo Thông tư số 157/2013/TT-BQP ngày 26 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý, điều trị, chăm sóc, giải quyết chính sách đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, người làm việc trong tổ chức cơ yếu do quân đội quản lý bị bệnh hiểm nghèo, bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh tâm thần và Thông tư số 70/2016/TT-BQP ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục thôi phục vụ tại ngũ, thôi việc đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, người làm việc trong các tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý.

2. Nghỉ tranh thủ là gì?

Nghỉ tranh thủ là gì?

Nghỉ tranh thủ là nghỉ cuối tuần, bản chất giống với chế độ nghỉ hàng tuần ở mục 1 bài này.

Do đặc thù nhiệm vụ quân sự, việc nghỉ tranh thủ cuối tuần vẫn phải gắn với các chế độ trực chiến, trực chỉ huy, sẵn sàng chiến đấu nên tùy tình hình từng đơn vị, có nhiều cách vận dụng giải quyết khác nhau. Ở nhiều đơn vị, mỗi tháng sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng được nghỉ tranh thủ ngày thứ bảy, chủ nhật từ 1-2 lần đến 3-4 lần (tùy chức trách nhiệm vụ)

Cùng chế độ đi tranh thủ nhưng có đơn vị cho cán bộ đi từ chiều thứ sáu đến sáng thứ hai, nhưng có đơn vị sáng thứ bảy mới cho đi và tối chủ nhật phải có mặt. Có đơn vị quy định cán bộ trung đội 4 tuần, cán bộ đại đội 3 tuần được về tranh thủ nghỉ ngày cuối tuần, song cũng có những đơn vị lại quy định cán bộ trung đội 8 tuần, cán bộ đại đội 6 tuần mới được đi tranh thủ một lần.

3. Giấy nghỉ phép quân đội

Đơn xin nghỉ phép của quân nhân được viết theo mẫu 01 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 13/2012/TT-BQP như sau

Mẫu 01. Đơn xin đi nghỉ phép hoặc thanh toán tiền lương đối với những ngày chưa được nghỉ phép năm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————–

ĐƠN XIN (1)……………….

Kính gửi: (2)……………………………………………

Tên tôi là:……………………………… Nhập ngũ tháng………….năm……….

Cấp bậc:………………………..………. Chức vụ:…………………………..…

Nơi cư trú của gia đình:…………………………………………………………

Nay tôi làm đơn này đề nghị Thủ tưởng các cấp xem xét, giải quyết cho tôi được (1)…. theo chế độ quy định hiện hành.

……, ngày….. tháng….. năm…….

NGƯỜI KHAI

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1). Ghi rõ lý do: xin đi nghỉ phép hoặc thanh toán tiền lương đối với những ngày chưa được nghỉ hoặc chưa được nghỉ hết số ngày nghỉ phép năm.

(2). Thủ trưởng cấp Lữ đoàn và tương đương trở lên.

4. Thông tư nghỉ phép của sỹ quan

Chế độ nghỉ của sỹ quan trong quân đội nhân dân Việt Nam được quy định tại các văn bản pháp luật sau:

  • Thông tư 113/2016/TT-BQP về chế độ nghỉ của quân nhân
  • Thông tư 13/2012/TT-BQP về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép

5. Chế độ thanh toán phép trong quân đội

Chế độ này được quy định tại Thông tư 13/2012/TT-BQP như sau:

5.1 Mức thanh toán:

  • Tiền phụ cấp đi đường:

Cán bộ, nhân viên đi nghỉ phép được thanh toán tiền phụ cấp đi đường tương ứng với mức phụ cấp theo chế độ công tác phí hiện hành.

  • Tiền phương tiện đi nghỉ phép:

Cán bộ, nhân viên đi nghỉ phép sử dụng các phương tiện giao thông công cộng thông thường của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật (trừ phương tiện máy bay; hoặc như đối với tàu hỏa không phải khoang máy lạnh có 4 giường trở xuống, đối vớ ôtô không phải ôtô tắcxi,…), nếu có đủ vé tàu, xe được thanh toán tiền phương tiện đi lại từ cơ quan, đơn vị đến nơi nghỉ phép và ngược lại.

Mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé, cước qua đò phà cho bản thân, không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Trường hợp người đi nghỉ phép sử dụng phương tiện là máy bay, tàu hỏa khoang máy lạnh có 4 giường trở xuống, ôtô tắcxi, khi có vé hợp pháp sẽ thanh toán tối đa theo giá cước vận tải hành khách công cộng thông thường bằng phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy phù hợp với tuyến đường đi nghỉ phép.

=> Trường hợp đặc biệt, đối với những đoạn đường không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi nghỉ phép phải thuê phương tiện vận tải khác; hoặc tự túc phương tiện thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền tàu, xe theo giá cước ôtô vận tải hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số km thực đi hoặc tiền thuê phương tiện mà người đi nghỉ phép đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện, giấy biên nhận thanh toán với chủ phương tiện hoặc được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo chế độ công tác phí hiện hành.

  • Cán bộ, nhân viên đi nghỉ phép bằng phương tiện của đơn vị hoặc phương tiện do đơn vị thuê thì chỉ được thanh toán tiền phụ cấp đi đường; không được thanh toán tiền phương tiện đi lại.
  • Trường hợp kết hợp giữa đi công tác và nghỉ phép thì chỉ được thanh toán tiền đi phép từ nơi công tác về đến gia đình và ngược lại.

5.2 Điều kiện, thời hạn thanh toán:

Tiền phương tiện và phụ cấp đi đường khi nghỉ phép năm chỉ thanh toán cho các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này mỗi năm một lần (trừ đi phép đặc biệt). Trường hợp vì công việc mà phải lùi thời gian nghỉ phép năm sang đầu quý I của năm sau thì cũng được thanh toán, nhưng cũng chỉ trong phạm vi quý I năm sau.

5.3 Thủ tục thanh toán:

Người đi nghỉ phép phải có các giấy tờ sau làm căn cứ thanh toán:

  • Giấy nghỉ phép do cấp có thẩm quyền cấp (có dấu, chữ ký xác nhận của xã, phường nơi nghỉ phép);
  • Đối với các đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 2 khi nghỉ phép phải có đơn và có xác nhận, cụ thể như sau:

– Trường hợp thân nhân bị ốm đau đi điều trị ở cơ sở y tế hoặc điều trị dài ngày tại nhà phải có giấy ra viện (phôtô, công chứng) hoặc giấy xác nhận, dấu, chữ ký của cơ sở y tế;

– Trường hợp thân nhân bị chết, hoặc hy sinh phải có giấy chứng tử (bản phô tô, có xác nhận của xã, phường nơi thân nhân cư trú;

– Trường hợp gia đình bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn phải có xác nhận của xã, phường nơi thân nhân cư trú.

Trên đây, Big Data VN đã cung cấp cho bạn đọc Chế độ nghỉ phép của quân nhân chuyên nghiệp 2021. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết có liên quan tại mục Cán bộ công chức, mảng Hỏi đáp pháp luật

Các bài viết liên quan:

  • Lái xe khi đã bị tước bằng xử lý thế nào?
  • Tẩy xóa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có sao không?
  • Tước giấy phép lái xe vĩnh viễn trong trường hợp nào?
  • Lương 15 triệu đóng thuế bao nhiêu?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button