Hỏi Đáp

Đăng ký tạm trú từ 01/07/2021: Các trường hợp phải đăng ký và thủ tục, mức phí

Luật cư trú 2020 số 68/2020/QH14 đã sửa đổi một số quy định về tạm trú. Nếu bạn đang có ý định đăng ký tạm trú trong thời gian tới, hãy xem qua thông tin về đăng ký tạm trú từ 01/07/2021: Các trường hợp phải đăng ký và thủ tục, mức phí dưới đây nhé!

Vì sao phải đăng ký tạm trú?

Khái niệm tạm trú

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống tạm thời, có thời hạn và không phải là nơi đăng ký thường trú.

Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ. (Khoản 1 Điều 30 Luật cư trú năm 2006)

Phân biệt tạm trú với thường trú và lưu trú

  Thường trú Tạm trú Lưu trú
Khái niệm Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú. (Khoản 8 Điều 3 Luật cư trú 2020) Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú. (Khoản 9 Điều 3 Luật cư trú 2020). Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày. (Khoản 6 Điều 3 Luật cư trú 2020)
Thời hạn cư trú Không có thời hạn Có thời hạn Có thời hạn
Nơi đăng ký thời hạn cư trú

Đối với thành phố trực thuộc Trung ương: Nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

Đối với tỉnh: Nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Tại công an xã, phường, thị trấn. Tại công an xã, phường, thị trấn.
Điều kiện đăng ký

1. Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.

2. Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong một số trường hợp pháp luật quy định tại Khoản 2 Điều 20 Luật cư trú 2020.

Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. (Điều 27 của Luật cư trú 2020)

Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần. (Khoản 4 Điều 30 của Luật cư trú 2020)

Kết quả đăng ký Được cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. (Khoản 3 Điều 23 Luật cư trú 2020). Được cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. (Khoản 2 Điều 28 Luật cư trú 2020). Được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú. (Khoản 5 Điều 30 Luật cư trú 2020).

 Lý do bạn cần đăng ký tạm trú

  • Đăng ký tạm trú sẽ giúp cơ quan Nhà nước nắm bắt tình hình tạm trú, tạm vắng của người dân. Từ đó thuận tiện cho việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội.
  • Việc đăng ký tạm trú không chỉ là nghĩa vụ mà còn là quyền lợi của công dân. Đăng ký tạm trú giúp người dân thuận lợi hơn trong việc thực hiện một số thủ tục như: đầu tư bất động sản, mua nhà, đăng ký sở hữu xe máy, ô tô, vay vốn, đăng ký kinh doanh,…
  • Do đó, đăng ký tạm trú không chỉ thuận tiện cho cơ quan Nhà nước mà còn hỗ trợ công dân hưởng các quyền lợi quan trọng trong đời sống.

Đăng ký tạm trú để đảm bảo an ninh trật tự

Khi nào phải đăng ký tạm trú?

Nếu có thắc mắc khi nào cần đăng ký tạm trú, hãy cùng tham khảo Điều 27 của Luật cư trú 2020 dưới đây:

1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.

Theo Điều 23 Luật cư trú 2020, những địa điểm sau đây không được đăng ký thường trú mới:

1. Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.

2. Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật

 Có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

3. Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.

4. Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật

5. Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tạm trú

Theo Khoản 1 Điều 28 Luật cư trú 2020, hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.

Đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất

Thủ tục đăng ký tạm trú (Khoản 2 Điều 28 Luật cư trú 2020)

  • Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.
  • Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú (Khoản 3 Điều 28 Luật cư trú 2020).

Mặc dù đã đăng ký tạm trú nhưng công dân vẫn có thể bị xóa đăng ký tạm trú nếu công dân vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác và một số trường hợp khác được quy định tại Điều 29 Luật cư trú 2020.

Lệ phí đăng ký tạm trú

Theo Điểm a Khoản 2 Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC, lệ phí tạm trú được quy định:

Tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc sau: Mức thu đối với việc đăng ký cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố cao hơn mức thu đối với các khu vực khác.

Đăng ký tạm trú

Đăng ký tạm trú mất bao lâu?

Theo Khoản 2 Điều 28 Luật cư trú 2020, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ cập nhật thông tin và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú.

Thười hạn giải quyết hồ sơ đăng ký tạm trú

Không đăng ký tạm trú phạt bao nhiêu?

Theo quy định Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, cá nhân, chủ hộ gia đình không đăng ký tạm trú sẽ bị phạt tiền từ 100.000 – 300.000 đồng.

Ngoài ra, còn các trường hợp vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú sẽ bị phạt như sau:

Phạt tiền từ 100.000 – 300.000 đồng: Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng: 

  • Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký thường trú, tạm trú, cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
  • Làm giả sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giả mạo điều kiện để được đăng ký thường trú;
  • Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giả;
  • Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký cư trú không sinh sống tại chỗ ở đó.

Không đăng ký tạm trú phạt bao nhiêu

Trên đây là bài viết mà Big Data VN cung cấp thông tin đăng ký tạm trú từ 01/07/2021. Mong bài viết sẽ giúp ích cho bạn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button