Giáo Dục

Đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1 năm 2021-2022 – Đề 3

Đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1 năm 2021-2022 – Đề 3 kèm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết là tài liệu học tập hữu ích giúp các em học sinh lớp 3 ôn tập và học Tiếng Việt 3 hiệu quả hơn.

>> Đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1 năm 2021-2022 – Đề 2

Đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Kiến Mẹ và các con

Kiến là một gia đình lớn, Kiến Mẹ có chín nghìn bảy trăm con. Tối nào, Kiến Mẹ cũng tất bật trong phòng ngủ của đàn con để vỗ về và thơm từng đứa:

– Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.

Suốt đêm, Kiến Mẹ không hề chợp mắt để hôn đàn con. Nhưng cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ thơm hết lượt.

Vì thương Kiến Mẹ vất vả, bác Cú Mèo đã nghĩ ra một cách. Buổi tối, đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xinh. Kiến Mẹ đến thơm má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này quay sang thơm vào má kiến con bên cạnh và thầm thì:

– Mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!

Cứ thế lần lượt các kiến con hôn truyền nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thể chợp mắt mà vẫn âu yếm được cả đàn con.

(Chuyện của mùa hạ)

1. Kiến Mẹ có bao nhiêu con? (0.5 điểm)

A. Chín trăm bảy mươi

B. Một trăm chín mươi

C. Chín nghìn bảy trăm

D. Chín nghìn chín trăm chín mươi chín

2. Vì sao Kiến Mẹ cả đêm không chợp mắt? (0.5 điểm)

A. Vì Kiến Mẹ tất bật trong phòng trông các con ngủ ngon giấc

B. Vì Kiến Mẹ muốn hôn tất cả các con

C. Vì Kiến Mẹ phải đợi mặt trời mọc

D. Vì Kiến Mẹ lo ngày mai không có gì để nuôi đàn con nữa

3. Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ đỡ vất vả? (0.5 điểm)

A. Kiến Mẹ thơm chú kiến con nằm ở hàng cuối và nói: “Mẹ yêu tất cả con.”

B. Kiến Mẹ thơm hai chú kiến con nằm ở hàng cuối, các con hôn truyền nhau.

C. Kiến Mẹ thơm chú kiến con ở hàng đầu, các con hôn truyền nhau.

D. Kiến mẹ mỗi một đêm sẽ rút thăm một chú kiến may mắn để hôn

4. Có những nhân vật nào xuất hiện trong câu chuyện trên? (0.5 điểm)

A. Kiến Mẹ, kiến con, bác Ve Sầu

B. Kiến Mẹ, kiến con, bác Kiến Càng

C. Kiến Mẹ, bác cú Mèo

D. Kiến mẹ, kiến con, bác cú Mèo

5. Trong các dòng sau đây, dòng nào chỉ gồm từ chỉ hoạt động? (0.5 điểm)

A. gia đình, phòng ngủ, buổi tối

B. Kiến Mẹ, Cú Mèo

C. hôn, ngủ, chợp mắt

D. buổi tối, Kiến Mẹ, ngủ

6. Câu “Kiến Mẹ đến thơm má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên.” Thuộc kiểu câu gì? (0.5 điểm)

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì?

C. Ai thế nào?

D. Không phải kiểu câu nào trong các kiểu câu trên

7. Viết 1 – 2 câu nói nên cảm nghĩ của em về tình cảm của Kiến Mẹ dành cho Kiến Con. (1 điểm)

8. Hãy đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (1 điểm)

a. Bầu trời trong xanh những đám mây trắng nhởn nhơ bay lượn.

b. Ghét bẩn bám vào lợn khiến làn da nó trở nên vằn vện chỗ trắng chỗ đen.

9. Điền vào chỗ trống r, d hoặc gi: (1 điểm)

– …ong chơi

– …ọa nạt

– …óc …ách

– bối …ối

– tranh …ành

– giảng …ải

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. Chính tả (Nghe- viết): (4 điểm)

Quê hương

Quê hương là chùm khế ngọt

Cho con trèo hái mỗi ngày

Quê hương là đường đi học

Con về rợp bướm vàng bay.

Quê hương là con diều biếc

Tuổi thơ con thả trên đồng

Quê hương là con đò nhỏ

Êm đềm khua nước ven sông.

Quê hương là cầu tre nhỏ

Mẹ về nón lá nghiêng che

Quê hương là đêm trăng tỏ

Hoa cau rụng trắng ngoài hè.

II. Tập làm văn: (6 điểm)

Hãy viết một bức thư có nội dung thăm hỏi, báo tin với một người mà em quý mến (như: ông, bà, chú, bác, cô giáo cũ, bạn cũ …).

Dựa theo gợi ý sau:

  • Dòng đầu thư: Nơi gửi, ngày … tháng … năm …
  • Lời xưng hô với người nhận thư.
  • Nội dung thư (5 – 7 câu): Thăm hỏi (về sức khỏe, cuộc sống hằng ngày của người nhận thư …), báo tin (về tình hình học tập, sức khỏe của em …). Lời chúc và hứa hẹn.
  • Cuối thư: Lời chào, ký tên.

Đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1

A. KIỂM TRA ĐỌC

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

– Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) C. Chín nghìn bảy trăm

2. (0.5 điểm) B. Vì Kiến Mẹ muốn hôn tất cả các con

3. (0.5 điểm) C. Kiến Mẹ thơm chú kiến con ở hàng đầu, các con hôn truyền nhau.

4. (0.5 điểm) D. Kiến mẹ, kiến con, bác cú Mèo

5. (0.5 điểm) C. hôn, ngủ, chợp mắt

6. (0.5 điểm) B. Ai làm gì?

7. (1 điểm)

Kiến Mẹ dành cho kiến con tình yêu thương và sự hi sinh thật lớn lao.

8. (1 điểm)

a. Bầu trời trong xanh, những đám mây trắng nhởn nhơ bay lượn.

b. Ghét bẩn bám vào lợn khiến làn da nó trở nên vằn vện, chỗ trắng chỗ đen.

9. (1 điểm)

rong chơi

dọa nạt

róc rách

– bối rối

– tranh giành

– giảng giải

B. KIỂM TRA VIẾT

I/ Chính tả

– Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

– Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

2. Tập làm văn: (6 điểm)

Nội dung (ý): (3 điểm)

Kĩ năng: (3 điểm)

  • Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1 điểm)
  • Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: (1 điểm)
  • Điểm tối đa cho phần sáng tạo: (1 điểm)

Bài làm:

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2021

Ngoại thân mến!

Chắc ngoại sẽ bất ngờ khi nhận được thư của cháu đúng không ạ. Hôm nay, học bài xong còn sớm nên cháu viết mấy dòng thư hỏi thăm sức khoẻ của ngoại. Ngoại ơi! Lâu nay ngoại có khoẻ không ạ? Lâu nay, ngoại có còn đau đầu gối như hồi trước nữa không ạ? Ngoại ơi, tuổi ngoại đã cao, ngoại nên nghỉ ngơi, đừng làm việc vườn nhiều quá ngoại nhé.

Cũng đã hơn một năm cháu chưa có dịp về quê thăm ngoại, ngoại đừng trách cháu nhé. Cháu và bố mẹ ở đây đều khoẻ, công việc và học tập đều rất tốt. Cháu hứa là sẽ học tập thật tốt, thật ngoan ngoãn để hè này được bố mẹ cho về thăm ngoại. Ngoại nhớ dành cây trái trong vườn cho cháu nhé.

Đêm đã khuya, cháu phải đi ngủ để sáng mai kịp giờ đến lớp. Cháu xin dừng bút tại đây, ngoại nhớ giữ gìn sức khoẻ nhé. Cháu yêu ngoại nhiều.

Cháu yêu

Ngọc Mai

>> Bộ đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1 năm 2021-2022

………………….

Đề thi học kì 1 lớp 3 Tiếng Việt này kèm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết từng câu giúp các em học sinh cùng phụ huynh học bài và ôn luyện tại nhà, các em hệ thống lại kiến thức, chuẩn bị thật tốt cho bài kiểm tra và bài thi học kì 1 lớp 3. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi học kì 1 lớp 3. Những đề thi này được website.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 3 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất.

Xem thêm:

  • Đề thi Toán lớp 3 học kì 1 năm học 2021-2022 – Đề 1
  • Đề thi Toán lớp 3 học kì 1 năm học 2021-2022 – Đề 2
  • Đề thi Toán lớp 3 học kì 1 năm học 2021-2022 – Đề 3
  • Bộ đề thi Toán lớp 3 học kì 1 năm học 2021-2022

Như vậy, website.com đã gửi tới các bạn Đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1 năm 2021-2022 – Đề 3. Các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3 đầy đủ khác của tất cả các môn học.

Đề thi học kì 1 lớp 3 Tải nhiều

  • Đề cương ôn tập môn Toán lớp 3 học kì 1 năm 2021 – 2022
  • 60 đề thi Toán lớp 3 học kì 1 năm 2021 – 2022 Tải nhiều
  • 60 đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán Tải nhiều
  • Bộ 37 đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3 Tải nhiều
  • Bộ 42 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 Tải nhiều
  • Bộ 22 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 22 Tải Nhiều
  • Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán theo Thông tư 22
  • 15 đề ôn thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Anh năm 2021 – 2022
  • Bộ đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 3 năm 2020 – 2021

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button