Pháp Luật

Điều kiện, trình tự thủ tục để tách thửa đất 2021

Tách thửa đất là vấn đề xảy ra khi một bên muốn chuyển nhượng đất cho người khác, hoặc muốn chia đất cho các con để lấy vợ lấy chồng, làm ăn và sinh sống. Vậy, Điều kiện, trình tự thủ tục để tách thửa đất 2021 như thế nào? Bài viết này Big Data VN sẽ chia sẻ cho bạn.

1. Tách thửa đất là gì?

Quá trình tách thửa đất chính là quy trình phân chia quyền sở hữu đất đai từ một người đứng tên, chịu trách nhiệm sang nhiều đối tượng khác nhau. Việc tách thửa phải được thực hiện theo đúng những quy định của pháp luật.

Ta có thể tách thửa đối với đất ở, đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp

2. Điều kiện để tách thửa

  • Thứ nhất, nếu đất là của một nhóm người sử dụng đất thì việc tách thửa phải có sự đồng ý của những thành viên khác có quyền sử dụng đất

Theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP):

“Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc người có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư”.

Như vậy, ngoài các điều kiện về đất thì để được tách thửa phải có sự đồng ý của những thành viên khác có quyền sử dụng đất.

  • Thứ hai, đất phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất của địa phương, không thuộc diện tích nhà ở theo quy hoạch

Theo Điều 49 Luật Đất đai 2013 có quy định như sau:

“Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, chỉ có thể thực hiện quyền tách thửa đất trong trường hợp đất không thuộc diện quy hoạch.Có thể đến phòng tài nguyên và môi trường để hỏi về kế hoạch sử dụng đất hàng năm của diện tích đang muốn tách thửa.

  • Thứ ba, phải đáp ứng được diện tích tách thửa tối thiểu

Căn cứ theo quy định tại khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP cũng quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa như sau:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.”

Ví dụ: theo quy định về diện tích đất ở tối thiểu của quận 4 TP.HCM là 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 3 mét.

Như vậy, căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương mà mỗi tỉnh khác nhau có thể có quy định về hạn mức tối thiểu được phép tách thửa khác nhau. Diện tích tách thửa tối thiểu của đất ở đô thị cũng khác với diện tích tách thửa tối thiểu đất ở nông thôn và được quy định tại Quyết định của UBND cấp tỉnh của mỗi địa phương.

Trường hợp ngoại lệ tách thửa diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu:

Người sử dụng đất xin tách thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa khác liền kề để tạo ra thửa mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa.

  • Thứ tư, đất phải có giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Thứ năm, trong thời hạn sử dụng đất và không có tranh chấp

3. Trình tự, thủ tục để tách thửa đất

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

  • Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Hợp đồng chuyển nhượng/ tặng cho quyền sử dụng đất
  • Văn bản thỏa thuận về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
  • Phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp xã đã được Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phê duyệt;
  • Biên bản giao nhận ruộng đất theo phương án “dồn điền đổi thửa” (nếu có).
  • Chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân và sổ hộ khẩu của chủ sở hữu các mảnh đất sau khi được tách.

Bước 2: Nộp hồ sơ.

Theo khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì bạn có thể nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp quận, huyện thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bước 3: Quá trình xử lý và giải quyết hồ sơ.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

  • Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
  • Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Trong quá trình xem xét và giải quyết hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu bạn sửa đổi, bổ sung hợp đồng.

Bước 4: Nhận kết quả.

Trong thời hạn 15 ngày, nếu hồ sơ tách thửa hợp lệ, bạn sẽ nhận được Giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Đơn khiếu nại giải quyết tranh chấp đất đai, Cách viết đơn đăng ký biến động đất đai từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của trang Big Data VN.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button