Giáo Dục

Family and Friends lớp 5 Unit 1 The Ancient Mayans Lesson five

Giải Sách giáo khoa Family and Friends 5 Unit 1 lesson 5

website.com xin giới thiệu đến các em Giải bài tập Family and Friends lớp 5 Unit 1: The Ancient Mayans – Lesson five được sưu tầm và đăng tải dưới đây là nguồn tài liệu hay và hữu ích với nội dung bài giải chi tiết kèm theo lời dịch giúp các em tiếp thu trọn vẹn bài học.

Nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh 5 Family and Friends theo từng Unit năm 2021, Hướng dẫn giải Family and Friends Special edition 5 Unit 1 lesson 5 The ancient Mayans bao gồm đáp án các phần bài tập 1 – 4 SGK tiếng Anh lớp 5 unit 1 giúp các em học sinh ôn tập kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh chủ đề Unit 1 The Ancient Mayans hiệu quả.

Giải bài tập Family and Friends lớp 5 Starter: Back together! – Lesson one

Giải bài tập Family and Friends lớp 5 Starter: Back together! – Lesson one

Giải bài tập Family and Friends lớp 5 Unit 1: The Ancient Mayans – Lesson one

Giải bài tập Family and Friends lớp 5 Unit 1: The Ancient Mayans – Lesson two

Giải bài tập Family and Friends lớp 5 Unit 1: The Ancient Mayans – Lesson three

Giải bài tập Family and Friends lớp 5 Unit 1: The Ancient Mayans – Lesson four

Giải bài tập Lesson Five: Skill Time! – Unit 1 – Family & Friends Special Edition Grade 5

Reading – Kỹ năng đọc

1. Look at the text below. Who made hammocks? Đọc lướt đoạn văn bản dưới đây. Trả lời câu hỏi Ai là người làm ra chiếc võng?

Gợi ý

The ancient Mayans made hammocks.

Hướng dẫn dịch

Người Maya cổ đã tạo ra chiếc võng.

2. Listen and read. Nghe và đọc. 

Click để nghe

Nội dung bài nghe

HAMMOCKS

Thousands of years ago, the Mayans used the bark from hamack trees to make a special kind of bed. These beds were hammocks. People used them to sit on or to sleep in. They were light and easy to carry. The Mayans often moved from place to place, and they didn’t want to carry heavy things.

The Mayans lived in rainforests. The weather was hot and there were lots of bugs, so it was difficult to sleep. Hammocks were perfect beds for the Mayans, because they weren’t on the ground.

At first, only people in hot countries had hammocks, but then a man called Christopher Columbus took hammocks to Europe. Soon, sailors on ships started to sleep in hammocks, because they were soft and comfortable.

Today, Mayan people in Central America still make hammocks, and people all over the world buy them to use in their backyards or homes.

Look around in Viet Nam and it is easy to see people reading, sleeping, and drinking in hammocks. They are everywhere — in people’s houses, in cafes, and at the beach. Does your family have a hammock?

Giải bài tập tiếng Anh lớp 5

Hướng dẫn dịch

Chiếc Võng

Hàng ngàn năm trước, người Maya đã sử dụng vỏ cây hamack để làm một loại giường đặc biệt. Những cái giường này được gọi là võng. Mọi người sử dụng chúng để ngồi hoặc ngủ. Chúng nhẹ và dễ mang theo. Người Maya thường di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Và họ không muốn mang những thứ nặng.

Người Maya sống trong rừng nhiệt đới. Thời tiết nóng và có nhiều côn trùng, vì vậy rất khó ngủ. Võng là một chiếc giường hoàn hảo cho người Maya, bởi vì họ không phải ngủ trên mặt đất.

Lúc đầu, chỉ những người ở quốc gia nóng mới có võng, nhưng sau đó, một người đàn ông tên là Christopher Columbus đã mang võng đến Châu Âu. Ngay sau đó thủy thủ trên tàu bắt đầu ngủ trên võng, bởi vì chúng mềm và thoải mái.

Ngày nay, người Maya ở Trung Mỹ vẫn làm võng , và mọi người trên khắp thế giới mua chúng dùng ở sân hoặc nhà của họ.

Đi khắp Việt Nam, rất dễ nhìn thấy mọi người ngồi đọc, nằm ngủ và uống trên võng. Võng có ở khắp mọi nơi, trong nhà của mọi người, quán café, và bãi biển. Gia đình của bạn có võng không?

3. Underline these words in the text. Guess their meanings and then check them in the dictionary. Gạch chân những từ dưới đây trong đoạn văn bản. Đoán nghĩ của chúng và sau đó kiểm tra lại trong từ điển.

heavy, light, soft, easy, difficult

Gợi ý

heavy: nặng (weighing a lot; difficult to lift or move)

light: nhẹ (easy to lift or move; not weighing very much)

soft: mềm (not hard)

easy: dễ dàng ( not difficult; done or obtained without a lot of effort or problems)

difficult: khó (not easy; needing effort or skill to do or to understand)

4. Read again and complete the sentence. Đọc lại và hoàn thành các câu sau: 

heavy, light, soft, difficult, easy (x2) (nặng, nhẹ, mềm, khó, dễ (2))

1. Hammock weren’t heavy. They were light.

2. Hammocks were _____ to carry.

3. The Mayans moved from place to place, so they didn’t want to carry _____ things.

4. It was _____ to sleep in hot weather.

5. Hammocks were _____, so they were comfortable to sleep in.

6. It is _____ to see hammocks in Viet Nam.

Hướng dẫn giải:

2 – easy

3 – heavy

4 – difficult

5 – soft

6 – easy

Hướng dẫn dịch

1 -Võng không nặng. Chúng rất nhẹ

2 – Võng rất dễ mang.

3 – Người Mayan phải di chuyển từ nơi này đến nơi khác, vì vậy họ không muốn mang những thứ nặng

4 – Rất khó ngủ dưới thời tiết nóng.

5 – Võng mềm, vì vậy họ rất thoải mái khi ngủ ở đó.

6 – Dễ dàng nhìn thấy võng ở Việt Nam.

Trên đây là Giải Family and Friends Special Edition lớp 5 Unit 1 Lesson 5 chi tiết nhất. Ngoài ra, website.com đã đăng tải rất nhiều tài liệu học tập tiếng Anh unit 1 lớp 5 The ancient Mayans khác, mời các em tiếp tục vào tham khảo và tải về bài tiếp theo để có bài học thành công nhất:

Giải bài tập Family and Friends lớp 5 Unit 1: The Ancient Mayans – Lesson six

Family and friends 5 workbook Unit 1 lesson 5

Family and friends 5 workbook Unit 1 lesson 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button