Biểu Mẫu

Mẫu di chúc viết tay 2021

Mẫu di chúc viết tay 2021 là mẫu cập nhật mới nhất dựa theo quy định của Luật dân sự và pháp luật hiện hành. Trong mẫu di chúc này, người viết phải đề cập tới những nội dung bắt buộc như thông tin cá nhân, liệt kê đầy đủ tài sản sở hữu, người được hưởng di chúc và danh sách người làm chứng (nếu có). Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết mẫu di chúc viết tay tại đây.

  • Mẫu di chúc có người làm chứng
  • Mẫu tờ khai hủy bỏ di chúc
  • Lập di chúc như thế nào cho hợp pháp?

1. Điều kiện để di chúc viết tay được lập hợp pháp

✔ Người lập di chúc phải có năng lực chủ thể: Người lập di chúc là người từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi (người cố năng lực hành vi một phần) có thể lập di chúc nhưng với điều kiện “lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý”. Sự đổng ý ở đây là sự đồng ý cho họ lập di chúc. Còn về nội dung di chúc, họ được toàn quyền quyết định. Người lập di chúc minh mẫm, sáng suốt trong khi lập di chúc.

✔ Người lập di chúc tự nguyện: Người lập di chúc phải tự nguyện khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép. Tự nguyện của người lập di chúc là sự thống nhất giữa ý chí và bày tỏ ý chí của họ. Sự thống nhất trên chính là sự thống nhất giữa mong muốn chủ quan – mong muốn bên trong của người lập di chúc với hình thức thể hiện ra bên ngoài sự mong muốn đó.

✔ Nội dung của di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội. Nội dung di chúc là sự thể hiện ý chí của người lập di chúc về việc định đoạt tàu sản của mình cho những người thừa kế. Người lập di chúc chỉ định người thừa kế, giao nghĩa vụ cho người thừa kế, phân định di sản thừa kế…Ý chí của người lập di chúc phải phù hợp với ý chí của nhà nước, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định tại điểm 3, Điều 8 BLHS. Vi phạm các điều đó di chúc sẽ bị vô hiệu.

✔ Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật: Di chúc viết tay được coi là một dạng di chúc lập dạng văn bản nên chia làm các loại sau: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có công chứng; di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Về nguyên tắc, dù thuộc loại văn bản nào thì di chúc phải thể hiện rõ các nội dung sau: ngày, tháng, năm lập di chúc; họ tên và nơi cư trú của người lập di chúc; họ tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản; việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ. Đồng thời, di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Đối với mỗi loại di chúc bằng văn bản được nêu ở trên, còn phải đáp ứng những điều kiện riêng biệt khác phù hợp với hình thức đó theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015.

2. Mẫu di chúc viết tay mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

DI CHÚC

Hôm nay, ngày…..tháng….năm…..,vào lúc… giờ ….phút, tại ……..…………………

Họ và tên tôi là: ……………………………………..……………….…………………

Sinh Ngày:………………………………………………………………………………

CMTND số …………..Nơi cấp: ……………….Ngày cấp:……………………………

HKTT:………………………………………………….……………………………….

Chỗ ở hiện tại:………………..…………………………………………………………

Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi lập Di chúc này như sau:

Tôi là chủ sở hữu khối tài sản gồm:

1………………………………………………………………………………………..

2………………………………………………………………………………………..

3………………………………………………………………………………………..

Các giấy tờ, chứng từ sở hữu được cơ quan có thẩm quyền cấp gồm: ………………..

………………………………………………..………………………………………..

Nay tôi lập Di chúc để định đoạt tài sản của tôi nêu trên như sau:

Sau khi tôi qua đời:

Họ và tên Ông (Bà)……………………………………………………………………..

Sinh Ngày:……………………………………………….……………………….…….

CMTND số:…………………………Nơi cấp:………….……….Ngày cấp:….…..…..

HKTT:…………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………….

sẽ được thừa hưởng toàn bộ di sản thừa kế thuộc sở hữu của tôi, như đã nêu trên, do tôi để lại. Tôi không để lại di sản thừa kế của tôi nêu trên cho bất cứ ai khác.

(Trong trường hợp có chỉ định người thừa kế thực hiện nghĩa vụ, thì phải ghi rõ họ tên của người này và nội dung của nghĩa vụ).

Để làm chứng cho việc tôi lập Di chúc, tôi có mời hai nhân chứng là:

1. Họ và tên: ………………………………………………………………………………

Sinh Ngày:……………………………………………..……………………….……..…

CMTND số:…………………..Nơi cấp:…………….……. Ngày cấp:……………….

HKTT:……………………………………………………….………………….…………

Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………..……….

2. Họ và tên: ………………………………………………………………….…………

Sinh Ngày:………………………………………….……………………………..……..

CMTND số:…………….Nơi cấp:………Ngày cấp:…………………………………..

HKTT: …………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………..…………………………

Hai nhân chứng kể trên là do tôi tự lựa chọn và mời đến, họ không thuộc những người thừa kế theo Di chúc hoặc theo pháp luật của tôi, không phải là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung Di chúc, họ có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

Di chúc đã được lập xong hồi………ngày………tháng…….năm…….Đã thể hiện đúng theo ý chí, nguyện vọng của tôi, tôi không sửa đổi hoặc thêm bớt điều gì.

Di chúc được lập thành…………………. bản, mỗi bản…………trang./.

………ngày … tháng … năm ……

Nhân chứng 1

(Ký và ghi rõ họ và tên)

Nhân chứng 2

(Ký và ghi rõ họ và tên)

Người lập Di chúc

(Ký và ghi rõ họ và tên)

3. Mẫu di chúc chia tài sản

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———o0o———-

DI CHÚC

Hôm nay, ngày … tháng ….. năm …., tại ……………………………………………………..,

Tôi là: ………………………………….

Sinh ngày …. tháng …. năm …………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………… cấp ngày ………………..

Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………….

Nay, trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị bất kỳ một sự lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép nào, tôi lập di chúc này để định đoạt như sau:

Tài sản của tôi gồm: (1)

1/ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của tôi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất …………………………….. Số phát hành ………………… số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: …………………… do …………………………. cấp ngày …………………

Thông tin cụ thể như sau:

* Quyền sử dung đất:

– Diện tích đất: ……. m2 (Bằng chữ: …………………… mét vuông)

– Địa chỉ thửa đất: …………………………………………….

– Thửa đất: ……….. – Tờ bản đồ: ………….

– Mục đích sử dụng: …………………

– Thời hạn sử dụng: ………………………..

– Nguồn gốc sử dụng: ………………………………………………

* Tài sản gắn liền với đất:

– Loại nhà: ……………………; – Diện tích sàn: ……… m2

– Kết cấu nhà: …………………; – Số tầng: ………….

– Thời hạn xây dựng: …………; – Năm hoàn thành xây dựng: …………

2/ Quyền sở hữu, sử dụng chiếc xe ô tô mang biển số …………. theo giấy đăng ký ô tô

số ……… do công an ………. cấp ngày …………… Đăng ký lần đầu ngày …………… mang tên ông/bà: …………………. Địa chỉ: ………………………………………….

Nhãn hiệu: …………………………………………

Số loại: ………………………………………….

Loại xe: …………………………………………

Màu Sơn: …………………………………………

Số máy: …………………………………………

Số khung: …………………………………………

Số chỗ ngồi: …………………………………………

Năm sản xuất: …………………………………………

3/ Sổ Tiết kiệm có kỳ hạn số ……………. số tài khoản ………………… kỳ hạn …….. do Ngân hàng …………………., phát hành ngày …………….., ngày đến hạn ……………. mang tên …………… với số tiền là ……… VNĐ (Bằng chữ: …………..).

Sau khi tôi chết, di sản nêu trên của tôi được để lại cho: (2)

1/ Ông/bà: ………………………………….

Sinh ngày …. tháng …. năm …………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………… cấp ngày ………………..

Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………….

2/ Ông/bà: ………………………………….

Sinh ngày …. tháng …. năm …………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………… cấp ngày ………………..

Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………….

Ngoài ông/bà ………………, tôi không để lại tài sản nêu trên của mình cho bất cứ ai khác.

Ý nguyện của tôi: ………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………..

Sau khi tôi qua đời, (3) ……………………… được toàn quyền làm các thủ tục theo quy định của pháp luật để được đứng tên số tài sản nói trên theo bản di chúc này.

Di chúc này được tự tay tôi viết, thể hiện đầy đủ, dứt khoát ý chí của tôi, được lập thành (4) …. (…) bản, mỗi bản gồm … (…) trang…. (…) tờ.

NGƯỜI LẬP DI CHÚC

(Ký ghi rõ họ tên và điểm chỉ)

Chú thích:

1. Liệt kê đầy đủ thông tin về các tài sản gồm bất động sản và động sản kèm theo thông tin về các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của các tài sản trên.

2. Liệt kê chi tiết về thông tin nhân thân của người được hưởng di sản thừa kế

3. Người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc

4. Viết bằng số và bằng chữ

4. Mẫu di chúc chung của vợ chồng

Theo quy định của luật dân sự thì di chúc viết tay, di chúc có người làm chứng đều có giá trị pháp luật như nhau. Big Data VN xin giới thiệu đến các bạn mẫu di chúc viết tay mới nhất.

Bản di chúc viết tay để đảm bảo cao về giá trị pháp lý thì các bạn có thể mang đi công chứng, được xác nhận của chính quyền địa phương, cũng như kèm theo giấy tờ, chữ ký xác nhận, ý kiến thêm của các bên làm chứng và những người có tên, liên quan trong bản di chúc.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————

DI CHÚC

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ….., tại …………………………………………………………….

Tôi là (ghi rõ họ và tên): …………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: …………………………………………. cấp ngày ……./……./………… tại ……………………..

Và vợ (chồng) là bà (ông) (ghi rõ họ và tên): …………………………………………………………..

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: cấp ngày ……./……./……..tại ……………………………………………

Cùng đăng ký thường trú tại: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)…………..

Hiện tại sức khoẻ của chúng tôi vẫn bình thường, tinh thần vẫn minh mẫn, Tuy nhiên chúng tôi đều đã tuổi cao vì vậy, chúng tôi lập sẵn Bản di chúc này, phòng khi chúng tôi qua đời, căn dặn đôi điều để các con, các cháu thực hiện.

Chúng tôi đã tạo lập được khối tài sản gồm: (ghi rõ tài sản và các giấy tờ chứng minh nếu có).

Chúng tôi lập di chúc này với mục đích định đoạt về …………………………….. trên sau khi qua đời với nội dung sau:

Sau khi cả hai vợ chồng tôi qua đời, ……………………………… nêu trên chúng tôi để lại cho con ………………………. sinh năm ………….. , CMND số: …………………… do Công an ………………….. cấp ngày………………………, hiện có hộ khẩu thường trú tại: ………………………….. được sở hữu toàn bộ. Khi đó con …………………….. là chủ sở hữu duy nhất của ………………………………. nêu trên, không ai khác được tranh chấp, gây mất đoàn kết gia đình.

Con …………….. có trách nhiệm thờ cúng ông bà tổ tiên, lo trang trải công nợ và việc hậu sự sau này của chúng tôi.

Đây là Di chúc đầu tiên của chúng tôi và cũng là sự định đoạt đầu tiên về quyền sở hữu căn nhà và quyền sử dụng đất nói trên.

Bản di chúc này do tự tay chúng tôi (…………….) viết lại theo ý nguyện chung của hai vợ chồng chúng tôi. Sau khi tự mình đọc lại toàn văn Di chúc, chúng tôi công nhận bản di chúc đã đúng ý nguyện của chúng tôi. Chúng tôi ký tên và điểm chỉ ngón trỏ bàn tay phải dưới đây để làm bằng chứng.

NGƯỜI LẬP DI CHÚC

CHỒNG

Ký hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên

VỢ

Ký hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên

Những người làm chứng (nếu có)

Ký và ghi rõ họ tên

5. Cách viết Mẫu di chúc viết tay

Di chúc là sự thể hiện ý chí muốn chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Theo quy định, Di chúc không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, để một di chúc được coi là hợp pháp thì phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

– Hình thức di chúc phải có tối thiếu các nội dung (Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015):

+ Ngày, tháng, năm lập di chúc;

+ Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

+ Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

+ Di sản để lại và nơi có di sản

+ Những nội dung khác: ý nguyện của người để lại di chúc,…

– Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép

– Nội dung trong di chúc phải không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội

– Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu

– Nếu di chúc có nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc

– Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người viết di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa

Về tài sản người để lại di chúc:

Đây gồm toàn bộ những tài sản chung và tài sản riêng của người để lại di sản di chúc bao gồm thông tin và các giấy tờ chứng minh.

– Đối với tài sản là bất động sản như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền trên đất thì sẽ có thông tin về vị trí thửa đất, số tờ bản đồ, số thừa, diện tích đất, nguồn gốc sử dụng đất, … diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, năm hoàn thành xây dựng … của căn nhà, thông tin về giấy tờ sở hữu như cơ quan cấp, ngày tháng cấp, số phát hành….

– Đối với tài sản là động sản như xe ô tô, xe máy thì phải nêu được thông tin về biển số xe, số giấy đăng ký ô tô, ngày tháng năm cấp đăng ký xe, thông tin về chủ sở hữu, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy, loại xe….

– Đối với tài sản là thẻ tiết kiệm thì phải nêu được thông tin về ngân hàng nơi lập thẻ tiết kiệm, số tiền tiết kiệm, kỳ hạn gửi tiết kiệm, lãi suất gửi tiết kiệm…

Về việc để lại tài sản cho người khác sau khi chết:

Khi người để lại di chúc muốn để tài sản lại cho ai thì phần ghi thông tin của người (những người) nhận tài sản nên ghi càng cụ thể, chi tiết càng tốt.

Những nội dung về nhân thân của người nhận tài sản nên ghi rõ là: Họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân, hộ chiếu, căn cước công dân với ngày cấp, cơ quan cấp, địa chỉ thường trú …. Nếu được có thể bổ sung cả thông tin về Giấy khai sinh nếu là người có quan hệ huyết thống và một số giấy tờ khác để chứng minh quan hệ (nếu có).

Về phần ý nguyện của người để lại di chúc:

Phần ý nguyện là phần nếu người để lại di chúc có gì muốn dặn dò thêm người nhận di chúc. Có thể có phần này hoặc không có phần này. Ví dụ về việc yêu thương anh em, trông nom nhà cửa…

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button