Mẫu kế hoạch chuyên môn tiểu học năm học 2021-2022

Kế hoạch chuyên môn tiểu học năm học 2021-2022 là mẫu kế hoạch được lập ra đầu năm học, đưa ra những phương hướng và lộ trình triển khai công việc trong một năm công tác, nhằm xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp vào các môn học và hoạt động giáo dục Tiểu học năm học mới.

1. Kế hoạch chuyên môn tiểu học năm học 2021-2022

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………

TRƯỜNG TIỂU HỌC ……………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:…………

……., ngày ……tháng ……năm 2021

KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN THÁNG 3

NĂM HỌC: …………

1. Đánh giá công tác tháng 02/2021

Công tác chuyên môn:

– Tổ chức dạy học nghiêm túc, dạy bù phù hợp với thực tế của trường. Hoàn thành chương trình tuần 21,22,23 đúng tiến độ.

– Kí duyệt giáo án tháng 2: 18 bộ.

Kết quả: Tốt: 17 bộ xếp loại Tốt; 01 bộ xếp loại Khá

* Những việc chưa đạt được:

– Chưa tổ chức dự giờ thăm lớp theo kế hoạch.

– Chưa tổ chức chuyên đề cấp Trường (tổ 5) theo kế hoạch.

2. HĐ Đội- Sao và NGLL:

– Đã tổ chức nhiều hoạt động chào mừng 91 năm ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam (3/2/1930 – 3/2/2021).

– Duy trì khá tốt nề nếp sinh hoạt sao; tập luyện nghi thức đội.

– Duy trì tốt nề nếp giữa giờ, nề nếp ra vào lớp trước và sau tết Nguyên đán.

– Đã tổ chức tập luyện ca múa hát sân trường; Tập bài thể dục giữa giờ và đọc sách ở thư viện xanh (sáng thứ 4).

– Hoàn thành kế hoạch tham gia Hội thi “Văn hóa học đường” cấp TP.

– Đã tiến hành tập luyện tiết mục văn nghệ tham gia dự thi “Văn hóa học đường” cấp TP.

– Tổ chức sinh hoạt Đội – Sao, tập nghi thức Đội, sinh hoạt Sao tự quản theo đúng quy định.

– Nghỉ Tết an toàn, tiết kiệm, không có hiện tượng vi phạm quy định của nhà nước về sử dụng pháo nổ, công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19 đã được tập thể CBGVNV và HS toàn trường thực hiện nghiêm túc.

* Những việc chưa đạt được:

– Một số lớp chưa thực hiện sinh hoạt Đội, Sao theo đúng quy định.

– Một số HS chưa tham gia đầy đủ các buổi tập luyện văn nghệ thi VHHĐ cấp TP.

II. Kế hoạch tháng 3/2021 .

Chủ điểm: Tiến bước lên Đoàn!

1. Hoạt động chuyên môn:

– Chỉ đạo hoàn thành chương trình tuần 24, 25 ,26, 27 và thứ hai, ba, tư tuần 28.

– Tiếp tục tăng cường phụ đạo cho HS chậm tiến bộ.

– Chỉ đạo tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ giáo viên, hồ sơ tổ chuyên môn.

– Kiểm tra hoạt động dạy học của GV và dự giờ thăm lớp.

– Chỉ đạo tổ 4,5 ôn tập, tổ chức kiểm tra GKII môn Toán, Tiếng Việt đúng tiến độ chương trình. Tổ trưởng tổ 4,5 chỉ đạo GV ra đề kiểm tra, duyệt đề, nộp đề về CM bằng văn bản giấy và qua mail chậm nhất ngày 12/3.

– Tổ chức KTGK theo TKB. Các khối còn lại đánh giá giữa kỳ.

– Cập nhật kết quả kiểm tra đánh giá giữa kì vào hệ thống SMAS.

– Thực hiện chuyên đề cấp Tổ: tổ Năng khiếu

– Thực hiện chuyên đề cấp Trường: tổ 5: thứ ba, 9/3 ( tiết 2 buổi sáng)

– Thao giảng chào mừng 8.3 và 26.3: 6 tiết/6 tổ

– Kí duyệt giáo án tháng 3.

– Tham gia các lớp tập huấn Khối 1, 5 theo kế hoạch của PGD đầy đủ, đúng thành phần và có chất lượng.

– Chỉ đạo GV lớp 5 điều chỉnh Kế hoạch bài dạy học kì 2 các môn mình dạy sau khi tập huấn, thực hiện điều chỉnh từ tuần 25. Tổ trưởng tổng hợp thành kế hoạch chung của khối, nộp về PHT ngày 9/3 (bản mail).

– Tổ chức cho các tổ CM lựa chọn SGK lớp 2.

– Chỉ đạo GV tích cực cập nhật bài viết lên Cổng TTĐT của trường.

– Chỉ đạo GVCN quản lí lớp nghiêm túc trong thời gian 15 phút đầu giờ.

2. HĐ Đội- Sao và NGLL:

– Thi đua lập thành tích chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ (8/3) ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/03.

– Động viên GV, HS tích cực tập luyện để tham gia HKPĐ cấp Tỉnh (môn điền kinh, đá cầu).

– Động viên GV, HS tích cực tập luyện tham gia Hội thi “Văn hóa học đường” cấp TP.

– Chỉ đạo cho GVCN tổ chức giao lưu với HS với chủ đề : “Điều chúng em mong muốn” vào tiết HĐTT thứ sáu ngày 19/2/2021, có thu thập minh minh chứng bằng hình ảnh, gửi lên cổng TTĐT của trường.

– Chỉ đạo Liên đội lạp kế hoạch tổ chức SHCĐ chào mừng ngày thành lập Đoàn TNCS HCM theo công văn HD của Tỉnh Đoàn. Tổ chức Lễ Kết nạp Đội viên cho các em học sinh tiêu biểu khối lớp 3. (ngày 22/3/2021)

– Kiểm tra lớp học thân thiện (dự kiến ngày 10/03/2021).

– Phát động phong trào thu gom giấy vụn vào ngày 5/03/2021.

– Tăng cường nhắc nhở học sinh về ATGT; Vệ sinh cá nhân; Văn hoá ứng xử học đường, nếp sống văn minh đô thị.

– Chỉ đạo Liên đội tiếp tục phát thanh măng non chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ (8/3), ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3 và tuyên truyền phòng chống dịch Covid-19.

– Tiếp tục hưởng ứng phong trào “Chúng em giữ gìn bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp”.

– Tổ chức tập luyện ca múa hát sân trường; Tập bài thể dục giữa giờ và đọc sách ở thư viện xanh (sáng thứ 4).

– Tiếp tục bồi dưỡng HS chuẩn bị tham gia Hội thi “Hùng biện Tiếng Anh” cấp TP.

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

2. Kế hoạch chuyên môn tiểu học năm học 2020-2021

PHÒNG GD&ĐT……….

TRƯỜNG ……….

Số: /KH- TV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……., ngày tháng ….năm ….

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG

Năm học 2020- 2021

Căn cứ thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ giáo dục và đào tạo về chương trình tổng thể – chương trình giáo dục phổ thông.

Căn cứ công văn số …. /BGD ĐT – GDTH ngày … tháng … năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch công tác giáo dục tiểu học năm học 2020- 2021;

Căn công văn số ……/SGDĐT – GDTH ngày … tháng … năm 2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk về kế hoạch công tác giáo dục tiểu học năm học 2020- 2021;

Căn cứ Quyết định số …. /QĐ- UBND ngày … tháng … năm 2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020- 2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ công văn số …./PGDĐT ngày … tháng … năm 2020 của phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Buôn Hồ về hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2020 – 2021;

Trường tiểu học………. xây dựng kế hoạch giáo dục tiểu học năm học 2020 – 2021 như sau:

I. BỐI CẢNH GIÁO DỤC

1. Bối cảnh bên ngoài

1.1.1 Thời cơ

– Trình độ dân trí và điều kiện giáo dục của địa phương và CMHS:

Chính quyền địa phương luôn quan tâm, hỗ trợ nhà trường trong các hoạt động giáo dục. Luôn giúp đỡ và tạo điều kiện cho nhà trường trong các hoạt động giáo dục.

Trình độ dân trí của phường ……….. tương đối đồng đều, 80% trình độ văn hóa 12/12.

Cơ bản cha mẹ học sinh luôn đồng thuận với sự nghiệp giáo dục; họ thấu hiểu, chia sẻ, tin tưởng vào các hoạt động nhà trường triển khai.

Công tác huy động tài trợ luôn được cha mẹ học sinh quan tâm và đồng thuận.

  • Cơ chế, chính sách pháp luật, của quốc gia và địa phương về giáo dục:

Đầu các năm học, nhà trường luôn các công văn hướng dẫn thực hiện thời gian, nhiệm vụ năm học của cấp trên, định hướng cho các hoạt động của nhà trường trong năm học.

Có đầy đủ hệ thống các văn bản, công văn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học.

Hệ thống các công văn hướng dẫn thực hiện các chế độ chính sách xã hội cho GV và HS, đặc biệt là các học sinh nghèo, học sinh khuyết tật….

  • Sự phát triển kinh tế của địa phương và quốc gia

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của đất nước có nhiều phát triển, đời sống dân cư có nhiều chuyển biến rõ rệt. Phường ……….. ngày một phát triển mạnh về kinh tế thong qua các hoạt động thương mại…

Yếu tố CNTT và quốc tế hóa trong giáo dục

Cùng với sự phát triển về các thành tựu của Công nghệ 4.0 công tác vận dụng công nghệ thông tin nhiều hơn và hiệu quả hơn trong dạy và học của nhà trường.

Việc ứng dụng các phần mềm trực tuyến để cập nhật thông tin luôn được chú trọng; giáo viên và phụ huynh liên lạc thông qua phần mềm deu.vn

Các thông tin và phương pháp dạy học hiện đại được nhà trường, giáo viên tìm hiểu và cập nhật bồi dưỡng thường xuyên trong quá trình dạy học.

1.1.2. Thách thức

– Trình độ dân trí và điều kiện giáo dục của địa phương và CMHS:

Một bộ phận cha mẹ học sinh (khoảng 15%) còn thiếu quan tâm đến con em; phó mặc cho nhà trường; xem trách nhiệm giáo dục là của nhà trường; 12% học sinh có hộ khẩu tạm trú tại địa bàn chủ yếu là học sinh các xã phường lân cận học bán trú tại trường);

Nhu cầu cho con học bán trú của cha mẹ học sinh là lớn nhưng cơ sở vật chất không đảm bảo;

Cơ chế, chính sách pháp luật, của quốc gia và địa phương về giáo dục:

Công tác hỗ trợ kinh phí cho các giáo viên trong dạy học học sinh khuyết tật còn chậm.

  • Sự phát triển kinh tế của địa phương và quốc gia

Trong những năm gần đây, giá cả tiêu, cà phê xuống thấp khiến đời sống kinh tế nhiều hộ dân gặp nhiều khó khăn, việc quan tâm, tạo điều kiện cho HS học tập phần nào bị ảnh hưởng.

  • Yếu tố CNTT và quốc tế hóa trong giáo dục

Sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội khiến cho nhiều giáo viên bị chậm nhịp do sự hạn chế trong tiếp nhận công nghệ thông tin, vận dụng công nghệ vào dạy học để thu hút sự chú ý của học sinh.

Sự lan truyền thông tin của bão mạng làm ảnh hưởng lớn đến tư tưởng của một bộ phận cha mẹ học sinh trong thời gian qua về chương trình môn Tiếng việt 1 của Hồ Ngọc Đại.

2. Bối cảnh bên trong

1.2.1. Điểm mạnh của nhà trường.

Về đội ngũ: Toàn trường hiện có 33 cán bộ giáo viên và nhân viên. Trường đủ cơ cấu bộ máy tổ chức theo quy định đáp ứng các yêu cầu của Thông tư 32/2018/TT- BGDĐT về ban hành Chương trình giáo dục phổ thông mới. Đội ngũ cán bộ quản lí có 2 đồng chí đã học xong các lớp Quản lý giáo dục, trung cấp chính trị; 2/2 đồng chí được đánh giá xếp loại chuẩn hiệu trưởng phó hiệu trưởng ở mức tốt.

Hiện trường có 17 lớp thuộc hạng 2 với 27 giáo viên trực tiếp giảng dạy đạt tỉ lệ GV/lớp: 1.58 GV/lớp đảm bảo dạy học 2 buổi/ngày với đầy đủ các giáo viên bộ môn Âm nhạc, Thể dục, Tin học, Mĩ thuật, Anh văn.

Nhân viên có 4 đồng chí luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao giúp các hoạt động giáo dục trong nhà trường đạt hiệu quả cao.

Trường có 1 chi bộ riêng với 17 đảng viên chiếm tỉ lệ 50%

Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ giáo viên nhân viên:

100% Cán bộ, giáo viên đạt chuẩn đào tạo trong đó trình độ Đaị học 25 đồng chí chiếm 86,2%;

100% Cán bộ, giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ mức khá trở lên trong đó 2 đồng chí cán bộ quản lý được đánh giá chuẩn hiệu trưởng phó hiệu trưởng mức tốt đạt 100%; 15 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mức tốt đạt 55,6%;

100% nhân viên được đánh giá mức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo Nghị định 56 CP;

Về học sinh:

Toàn trường có 17 lớp với tổng số học sinh 542 học sinh; 5/17 lớp học bán trú; 17/17 lớp học hai buổi/ ngày, trong đó Nữ: 256 em; học sinh DTTS: 30 em. HSKT: 6 em. Năm học 2019 – 2020 nhà trường tuyển sinh khối lớp 1 được 132 em với 4 lớp học chương trình Công nghệ học trong đó có 2 lớp bán trú.

Tỉ lệ học sinh trung bình là 32 HS/lớp đảm bảo điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo CTGDPT 2018.

Nhà trường đã tổ chức môn học tự chọn Anh văn và Tin học học sinh từ khối 3 đến khối 5, tổ chức dạy làm quen tiếng Anh lớp 1, 2; Số học sinh học đúng độ tuổi với tỉ lệ cao; đa số học sinh chăm ngoan, có tinh thần trách nhiệm trong học tập và rèn luyện.

Kết quả đánh giá cuối năm học có 92/92 em học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%; Số học sinh hoàn thành chương trình lớp học 482/492 em đạt 98%;

Về Cơ sở vật chất:

Trường hiện có ….phòng học với …. lớp; Cụ thể:

– Phòng học: ….phòng (có 1 phòng tin học với 11 máy vi tính).

– Phòng chức năng: ….phòng: …m2

– Phòng hội đồng: 01 phòng: …..m2

– Bếp một chiều bán trú 01 bếp với …..m2

– Hệ thống lọc nước sạch tự động: 01 hệ thống (vận hành ngày 22/12/2019)

– Nhà đa chức năng: 01: …..m2 (huy động tài trợ của mạnh thường quân và các nhà hảo tâm).

– Nhà bảo vệ: 01: ….m2

Bàn ghế đảm bảo quy chuẩn của Bộ giáo dục và Đào tạo; Bàn ghế 2 chỗ ngồi đủ chỗ ngồi cho học sinh;

Bàn ghế học sinh: Tổng số: ….bộ

Bảng chống lóa: ….cái

Bàn ghế giáo viên: Tổng số: ….bộ

Ti vi ….cái

Máy chiếu …..cái

2.2. Điểm yếu

Về đội ngũ:

Nhà trường hiện có 2 GV hợp đồng ngăn hạn, 2 giáo viên có trình độ đào tạo Trung học sư phạm trong đó 1 đồng chí đang làm hồ sơ xin nghỉ hưu trước tuổi.

Một số giáo viên có trình độ đào tạo Đại học tuy nhiên chất lượng dạy học chưa có sự tương đồng chiếm 10,3 %;

Một số giáo giáo viên có chứng chỉ Anh văn nhưng thực tế khả năng vận dụng ngoại ngữ trong tìm kiếm tư liệu dạy học còn hạn chế chiếm 24%;

Về học sinh:

25% học sinh còn chưa mạnh dạn, chưa tích cực trong học tập.

Có 2% HS còn ham vui, đi học chưa chuyên cần nên chưa hoàn thành chương trình lớp học.

Năm học qua có 6 học sinh khuyết tật học hòa nhập, việc thiết lập hồ sơ Giáo dục HS KT còn nhiều khó khăn.

Về cơ sở vật chất:

  • Hệ thống máy tính phòng tin vừa thiếu lại vừa yếu (11 máy/ 35 học sinh).
  • Hiện tại còn thiếu 02 phòng học để đáp ứng 1 lớp / 1 phòng học theo yêu cầu khi tổ chức thực hiện CTGDPT 2018.
  • Hiện nhà trường còn thiếu các phòng học bộ môn như phòng anh Văn, phòng nghệ thuật…
  • Kinh phí đầu tư để mua sắm trang thiết bị dạy học quá hạn chế;

2.3. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường

  • Tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày (9 buổi/ tuần) với 100% học sinh và bán trú cho 35% học sinh.
  • Mỗi ngày học không quá 7 tiết, bên cạnh các môn học bắt buộc tổ chức dạy tăng cường cho học sinh về Toán và Tiếng việt dạy tiếng anh tự chọn cho học sinh lớp 1- 2;
  • Xây dựng kế hoạch giáo dục cho từng khối lớp hợp lý (chú trọng khối 1 khi áp dụng CTGDPT 2018).
  • Hoạt động trải nghiệm: ngoài tiết SH dưới cờ, SH lớp mỗi tháng tổ chức 1- 2 buổi HĐTN theo chủ đề hàng tháng.
  • Tổ chức 1 ngày trải nghiệm mở cho toàn khối 1,2,3,4,5 về các hoạt động ngoài nhà trường (đi viện bảo tàng 22/12; nấu bánh chưng tặng bạn nghèo)
  • Hàng tuần sinh hoạt chuyên môn vào chiều thứ 6.
  • Tăng cường tham mưu đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng tổ chức CTGDPT 2018.
  • Động viên giáo viên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng theo yêu cầu Luật giáo dục 2019.

II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG

2.1. Mục tiêu chung

Thực hiện rà soát, tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng điều kiện thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày 26/12/2018 (Chương trình giáo dục phổ thông 2018);

– Xây dựng, cập nhật kế hoạch phát triển nhà trường trung hạn và dài hạn, có định hướng lâu dài trong việc xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu giáo dục tại địa phương;

– Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất trường học để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học, thực hiện tốt công tác tham mưu UBND thị xã Buôn Hồ trong việc bổ sung xây dựng mới, sửa chữa cải tạo phòng học, các phòng chức năng; mua sắm bổ sung các thiết bị dạy học còn thiếu. Tham mưu giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu phòng học; không đưa vào sử dụng các công trình trường, lớp học, nhà vệ sinh không đảm bảo an toàn theo quy định.

2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

– Thực hiện nghiêm túc chỉ thị 1737/CT- BGDĐT ngày 07/5/2018 về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo.

– Thực hiện bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục sẵn sàng cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 vào năm học 2020- 2021; bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học; dự kiến phân công giáo viên lớp 1 năm học 2020- 2021 để tập trung bồi dưỡng, đảm bảo 100% giáo viên dạy học lớp 1 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được bồi dưỡng trước khi nhận nhiệm vụ.

3. Chuẩn bị đội ngũ thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới

Lựa chọn đội ngũ cán bộ, giáo viên tiểu học cốt cán tham gia tập huấn cấp trên, tổ chức tập huấn cấp thị xã đảm bảo 100% cán bộ, giáo viên sử dụng chương trình và sách giáo khoa lớp 1; hoàn thành các điều kiện chuẩn bị triển khai chương trình lớp 1 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lí, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục;

Tiếp tục nâng cao tỉ lệ và chất lượng dạy học 2 buổi/ngày và bán trú tiểu học đảm bảo duy trì 100% học sinh học cả ngày và 5 lớp học bán trú (Khối 1 có 2 lớp; khối 2 có 2 lớp và 1 lớp 3); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý giáo dục; tích cực và nâng cao hiệu quả trong công tác truyền thông.Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo. Khắc phục tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học.

Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc, có chất lượng Công văn số 5131/SGDĐT- GDTrH ngày 01/11/2017 của Sở GDĐT ngày 01/11/2017 về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh; chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo. Tổ chức thực hiện nội dung dạy học theo hướng tiếp cận định hướng Chương trình giáo dục phổ thông 2018; đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng công tác đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. .

2.2. Mục tiêu cụ thể:

2.2.1. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc; lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động phù hợp với nhu cầu của học sinh và điều kiện nhà trường, của phường; đảm bảo tính chủ động, linh hoạt của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục 2 buổi/ ngày;

Tiếp tục rà soát nội dung sách giáo khoa, tinh giản những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học, hoạt động giáo dục; bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp thay thế cho thông tin lạc hậu đối với lớp 2- 5;

Tiếp tục tổ chức dạy học và nâng cao chất lượng dạy học Tài liệu địa phương Đắk Lắk theo Quyết định số 558/QĐ- SGDĐT ngày 08/8/2018 về việc hướng dẫn dạy- học bộ Tài liệu dạy – học địa phương tỉnh Đắk Lắk; thực hiện tích hợp, lồng ghép các nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục an toàn giao thông; giáo dục kĩ năng sống, bảo vệ môi trường… trong một số môn học và hoạt động giáo dục;

Tích cực, chủ động tham mưu chính quyền địa phương quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định;

Khuyến khích các cơ sở giáo dục tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục tích hợp có bổ sung các nội dung, hình thức giáo dục tiên tiến theo quy định tại Nghị định số 86/2018/NĐ- CP.

100% học sinh học cả ngày; 35% học sinh học bán trú.

Huy động 100% trẻ trong đổ tuổi đến trường.

2.2. 2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh tiểu học

a) Đổi mới phương pháp dạy học

Trên cơ sở thành tựu đã đạt được của những năm học trước, năm học 2020- 2021, tiếp tục rà soát nội dung tài liệu, tinh giản những nội dung dạy học không phù hợp, bổ sung, cập nhật những thông tin mới, điều chỉnh phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp. Chủ động tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, hỗ trợ kĩ thuật dạy học cho các giáo viên được phân công dạy lớp 1 theo CTGDPT 2018.

– Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo Công văn số 3535/BGDĐT- GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GDĐT; – Tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở các trường tiểu học theo Công văn số 2070/BGDĐT- GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT. Công văn số 723/SGDĐT- GDTH ngày 01/6/2016 của Sở giáo dục và Đào tạo về triển khai dạy học Mĩ Thuật, Thủ công cấp Tiểu học. Nhà trường chủ động, linh hoạt xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới của Đan Mạch ở tất cả các khối lớp, đảm bảo tất cả học sinh tiểu học được học tập theo phương pháp này.

b) Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học

Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014/TT- BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT- BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT- BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (sau đây gọi chung là Thông tư 22);

Chỉ đạo tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Thực hiện đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng các hình thức khác nhau: đánh giá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Thực hiện công văn số 3866/BGDĐT- GDTH ngày 26/8/2019 về việc hướng dẫn chuẩn bị dạy học lớp 1 năm học 2020- 2021. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí nhà trường. Thực hiện nghiêm túc việc bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”;

c) Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống

– Thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Chú trọng tổ chức bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ và bài thể dục chống mệt mỏi theo quy định.

– Thực hiện dạy lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; …

100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học;

98% trở lên học sinh hoàn thành chương trình lớp học;

100% học sinh được bồi dưỡng và đánh giá đúng về từng năng lực phẩm chất (từ mức đạt trở lên).

2.2.3. Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ và Tin học

a) Dạy học ngoại ngữ (Dạy học tiếng Anh):

+ Tích cực thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2019 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 364/QĐ- UBND ngày 19/02/2019 về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch triển khai Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2019- 2025;

+ Triển khai dạy học môn tiếng Anh tiểu học đủ thời lượng 4 tiết/tuần cho 100% học sinh các lớp 3, 4, 5 ; tổ chức dạy học Tiếng anh tự chọn cho 100% học sinh lớp 1 và lớp 2;

+ Thực hiện kiểm tra đánh giá theo quy định của Thông tư 22; chú trọng thực hiện đánh giá thường xuyên; bài kiểm tra định kì cần đánh giá đủ cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết;

b) Dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học:

– Thực hiện Công văn số 3539/BGDĐT- GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học cấp tiểu học từ năm học 2019- 2020;

– Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục môn học; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo “Hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh” tại Công văn số 4612/BGDĐT- GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT. Tổ chức dạy tin học cho 100% học sinh lớp 3- 4- 5 với thời lượng 2 tiết/ tuần.

2.2.4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số

a) Đối với trẻ khuyết tật

Nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật theo Luật Người khuyết tật, Thông tư số 03/2018/TT- BGDĐT ngày 29/01/2018 Quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật.

Nhà trường chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục để dạy học sinh Khuyết tật hòa nhập; hiện có 6 học sinh khuyết tật trong đó lớp hai 1 em, lớp ba 2 em và lớp bốn 3 em;

– Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh khuyết tật theo phương thức giáo dục hòa nhập quy định hiện hành;

b) Đối với học sinh dân tộc thiểu số

Năm học 2019 – 2020 nhà trường có 30 học sinh dân tộc,

Thực hiện hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số đảm bảo cho học sinh đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt ở mỗi khối lớp và của cấp học. Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt… nhằm đảm bảo để học sinh đạt chuẩn năng lực tiếng Việt của mỗi khối lớp và của cấp học.

2.2.5. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

– Tiếp tục thực hiện Công văn số 1401/SGDĐT- GDTH ngày 09/10/2017 về việc hướng dẫn công tác thư viện trường tiểu học;

– Tiếp tục duy trì và thực hiện có hiệu quả Mô hình “Thư viện thân thiện trường tiểu học” nhằm hình thành thói quen đọc sách, ý thức tự học, tự nghiên cứu và phát triển ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học;

– Xây dựng văn hóa đọc sách trong nhà trường bằng các hình thức như: tổ chức dạy học Tiết đọc thư viện; ngày đọc sách; triển lãm sách báo; hội thi kể chuyện theo sách,… Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 46/KH- SGDĐT ngày 30/5/2018 về việc triển khai thực hiện Đề án phát triển văn hóa đọc trong các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

2.2.6. Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày và bán trú tiểu học.

Tiếp tục thực hiện Quyết định số 1224/QĐ- UBND ngày 23/4/2018 của Chủ tịch UBND thị xã Buôn Hồ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, bán trú cấp tiểu học giai đoạn 2018- 2020, định hướng đến 2025 trên địa bàn thị xã Buôn Hồ nhà trường xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày phù hợp, hiệu quả; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; Học sinh được tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành nội dung học tập tại lớp. Không giao bài tập về nhà cho những học sinh đã được học 2 buổi/ngày. Tổ chức cho học sinh tham gia các môn học/hoạt động giáo dục tự chọn, tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoại khoá;

2.2.7. Đổi mới công tác quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục tiểu học

a) Đổi mới công tác quản lígiáo dục tiểu học

– Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, quán triệt thực hiện Chỉ thị 138/CT- BGDĐT ngày 18/01/2019 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường; ứng dụng các phần mềm quản lý giáo dục như VNEDU, CSDL, KĐCL … để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, giáo viên dành nhiều thời gian thực hiện đổi mới phương pháp dạy học; thực hiện sổ liên lạc điện tử để kết nối với phụ huynh.

b) Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lígiáo dụctiểu học

– Phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu và đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018;

– Tăng cường tập huấn nâng cao năng lực tổ chức dạy học học tích cực cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên để chuẩn bị cho việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông, đặc biệt là xây dựng và triển khai tốt kế hoạch tập huấn cho đội ngũ giáo viên dạy lớp 1 năm học 2020- 2021;

– Tham gia đầy đủ các đợt tập huấn nâng cao năng lực quản lý, tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018;

– Động viên 2 giáo viên chưa đạt chuẩn đạo tạo tiếp tục đăng ký học đại học đảm bảo chuẩn giáo viên theo Luật giáo dục 2019;

– Nghiêm túc thực hiện chương trình BDTX dành cho cán bộ quản lý, giáo viên tiểu học theo Thông tư 26/2015/TT- BGDĐT, ngày 30/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường tiểu học; Thông tư 26/2012/TT- BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ GDĐT về việc ban hành Quy chế Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông và giáo dục thường xuyên;

– Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; mỗi thầy giáo, cô giáo phải thực sự là tấm gương sáng cho các em học sinh noi theo. Kiên quyết “ nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục ”.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

1. Thực hiện chương trình giáo dục chính khóa

– Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông của Bộ, trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh, phù hợp với tình hình thực tế của trường thông qua việc tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức, giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh;

– Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đúng theo Quyết định 16/2016/QĐ- BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành chương trình giáo dục phổ thông; Thực hiện chương trình lớp 1 theo CTGDPT 2018 tại công văn 3866 /BGD ĐT- GDTH ngày 26/8/2019;

– Chương trình dạy hai buổi/ngày

+ Số lớp dạy 2 buổi/ngày: 17/17 lớp; 540 học sinh; tỉ lệ 100%

+ Kế hoạch đảm bảo phân bố hợp lý giữa các nội dung giáo dục giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập.

+ Thời khóa biểu sắp xếp khoa học , đảm bảo hợp lý tỷ lệ nội dung dạy học và hoạt động giáo dục; phân bố hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày trong tuần phù hợp tâm lý lứa tuổi học sinh tiểu học.

Hoạt động bán trú

+ Thời gian tổ chức bán trú là sau giờ học buổi sang đến trước khi bắt đầu giờ học buổi chiều; góp phần rèn luyện cho học sinh về kỹ năng sống, đạo đức, tính kỷ luật, tự phục vụ, trách nhiệm, chia sẻ, yêu thương.

+ Tổ chức hoạt động bán trú gồm: ăn trưa, ngủ trưa, vui chơi , giải trí…cho học sinh…

+ Nhà bếp đảm bảo bếp 1 chiều, ngăn nắp, sạch sẽ, đảm bảo an toàn, đảm bảo vệ sinh;

+ Nhà ăn thoáng mát, đủ chỗ cho các em ngồi ăn;

+ Phòng ngủ sắp xếp gọn gàng chăn mền được giặt thường xuyên, sạch sẽ.

– Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

+ Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm từ khâu tiếp nhận thực phẩm đến sơ chế, chế biến và phân chia thức ăn cho học sinh;

+ Tổ chức cho học sinh biết cách tự phục vụ cùng với việc hướng dẫn các kĩ năng sống một cách khoa học;

+ Đưa công tác an toàn trường học, phòng dịch, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm vào nền nếp.

– Chế độ dinh dưỡng: Kế hoạch phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì được thực hiện xuyên suốt trong năm theo kế hoạch riêng.

– Thực hiện phần mềm thực đơn cân bằng dinh dưỡng theo công văn số 608/GDĐT- HSSV ngày 03 tháng 3 năm 2017 của Sở GD&ĐT về triển khai phần mềm “Xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng” theo CV số 576/BGDĐT- CTHSSV của Bộ GD&ĐT.

  • Tổ chức hoạt động sau giờ học chính thức trong ngày:

+ Đây là các hoạt động theo nhu cầu sở thích của học sinh từ sau giờ học chính khóa cho đến khi cha mẹ đón các em về nhà.

+ Căn cứ nhu cầu sở thích của học sinh nhà trường xây dựng các câu lạc bộ tại nhà đa năng như hoạt động Kỹ năng sống; dạy bơi; ….

Quy định thời gian học:

Học kỳ 1: Từ 26.8.2020 đến 31.12.2020 (kiểm tra học kỳ: 25/12/2020)

Học kỳ 2: Từ ngày 04.01.2021 kết thúc trước 31.5.2021(kiểm tra học kỳ 2:14.5.2021)

Quy định số tiết dạy:

Bảng biểu

TT

Môn học

Số tiết học từng môn của lớp 1 Theo CTGDPT 2018

Số tiết học từng môn của lớp 2

Theo QĐ 16/2006

Số tiết học từng môn của lớp 3

Theo QĐ 16/2006

Số tiết học từng môn của lớp 4

Theo QĐ 16/2006

Số tiết học từng môn của lớp 5

Theo QĐ 16/2006

HK1

HK2

CN

HK1

HK2

CN

HK1

HK2

CN

HK1

HK2

CN

HK1

HK2

CN

1

Tiếng việt

2

Toán

3

Đạo Đức

4

TNXH

(KSĐ)

5

GDTC

6

Nghệ Thuật

(Nhạc- MT- TC)

7

HĐTN

(CC- SH- NGLL)

Tổng sô tiết

8

NN 1

9

Đọc TV

10

Tăng cường

Tổng số tiết

Số tiết/ tuần

Số buổi dạy/ tuần

2. Hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ

– Sinh hoạt dưới cờ đầu tuần

+ Hằng tuần, thực hiện vào thứ hai lúc 7g15 với nội dung cập nhật với tình hình thực tế của nhà trường và kế hoạch của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh để giáo dục, rèn kĩ năng sống cho học sinh;

+ Tổ chức cho học sinh hát Quốc ca tại Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn học sinh tập hát Quốc ca các buổi lễ theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam. Thực hiện tập thể dục giữa giờ cho học sinh;

+ Nâng cao chất lượng giờ sinh hoạt đầu tuần, giờ sinh hoạt chủ nhiệm bằng nhiều hình thức.

– Tổ chức kỉ niệm ngày lễ

+ Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường, tìm hiểu các giá trị văn hoá tại địa phương. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

– Giáo dục âm nhạc dân tộc: Tổ chức cho học sinh nghe những bài hát dân ca vào đầu giờ hoặc giờ ra chơi; đưa âm nhạc dân tộc vào bài thể dục giữa giờ.

– Thể dục giữa giờ: Bài thể dục giữa giờ kết hợp với các bài dân ca.

– Tổ chức ngày hội, hội thi: Hằng tháng, tổ chức các ngày hội, hội thi nhẹ nhàng, vui tươi, hiệu quả.

– Tổ chức học tập dã ngoại: Thực hiện 02 lần/năm học. Trước khi tổ chức giáo viên đưa ra những yêu cầu để sau khi tham quan học tập dã ngoại các em thể hiện được cảm nghĩ của mình.

– Tổ chức các câu lạc bộ: Khuyến khích các em đăng ký tham gia các lớp kỹ năng sống, bơi, vẽ… do trường tổ chức để phát triển năng khiếu của từng em.

– Các hoạt động giáo dục an toàn giao thông: Tuyên truyền, nhắc nhở học sinh và cha mẹ học sinh tuân theo luật giao thông đường bộ.

– Tổ chức ngày hội đọc sách.

– Ggiáo dục Kỹ năng sống

– Câu lạc bộ bơi lội.

II. KHUNG THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY

(2 buổi/ngày)

Thời gian

Hoạt động

Ca 1 (bán trú)

Ca 2 (cả ngày)

7h15- 7h30

15 phút

Sinh hoạt đầu giờ với giáo viên

Sinh hoạt đầu giờ với giáo viên

7h30 – 8h05

35 phút

Tiết 1

Tiết 1

8h05 – 8h40

35 phút

Tiết 2

Tiết 2

8h40 – 9h00

20 phút

Ra chơi

Ra chơi

9h 00- 9h35

35 phút

Tiết 3

Tiết 3

9h35- 10h10

35 phút

Tiết 4

Tiết 4

Từ 10h10- 13h45

210 phút

Bán trú (ăn nghỉ ngủ trưa)

Tan học (nghỉ tại gia đình)

13h45- 14h0

35 phút

Tiết 1

Tiết 1

14h0- 14h35

35 phút

Tiết 2

Tiết 2

14h35- 14h55

35 phút

Tiết 3

Tiết 3

14h55- 15h30

35 phút

Tiết 3

Tiết 3

15h30- 16h5

Lớp học KNS

Lớp Năng khiếu

16h5- 16h15

10 phút

Tan học

Tan học

III. KẾ HOẠCH TỔNG HỢP CỦA NĂM HỌC

(có phụ lục kèm theo)

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Công tác quản lí, chỉ đạo, thực hiện

5.1.1. Hiệu trưởng

– Xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động giáo dục và điều hành chung mọi công việc.

– Xây dựng kế hoạch dạy học môn tự chọn; ký hợp đồng dạy học các nội dung kỹ năng sống, ngoại ngữ, …

– Xây dựng các kế hoạch liên quan để phục vụ tốt công tác quản lý chỉ đạo.

– Tổ chức tốt các hội thi hội giảng trong năm học.

– Ban hành các Quyết định thành lập các tổ chuyên môn, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong trường…

Phân công chuyên môn cho giáo viên.

Tham mưu với các cơ quan ban ngành liên quan trong việc đầu tư CSVC cho giáo dục đảm bảo đáp ứng chương trình giáo dục PT2018.

Năm học 2020- 2021, nhà trường dự kiến có 4 lớp 1 với 130 học sinh, các giáo viên được phân như sau:

  • Cô ………….. – Sinh năm: ………..- Tổ trưởng chuyên môn
  • Cô ………… – Sinh năm ………..- Giáo viên.

Các giáo viên này đều đạt trình độ Đại học sư phạm, tuổi đời trung bình 41 tuổi, nhiệt tình, yêu thương học sinh, có tâm huyết, trách nhiệm với công việc

  • Phó hiệu trưởng:

Có kế hoạch xây dựng chương trình thời khóa biểu trong toàn năm học một cách hợp lí, xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, kế hoạch quản lý học sinh sau giờ học tại trường…

Chỉ đạo các tổ chuyên môn hoạt động theo Điều lệ trường tiểu học.

Quản lý chỉ đạo các hoạt động chuyên môn thư viện thiết bị , quản lý các phần mềm liên quan đến các hoạt động giáo dục; Chỉ đạo Đảm bảo dạy đúng, đủ các môn học và hoạt động giáo dục theo quy định. Chú ý đến phân phối các tiết tăng cường, các hoạt động trải nghiệm phù hợp với thực tế tình hình hoạt động của nhà trường.

Tập huấn, sinh hoạt chuyên môn về nội dung, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, phương tiện dạy học, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Tổ chức hộ trợ kiểm tra các nội dung liên quan đến chuyên môn.

5.1.3. Tổ trưởng chuyên môn

Xây dựng kế hoạch dạy học cho các môn học và hoạt động giáo dục.

Tập huấn, sinh hoạt chuyên môn về nội dung, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, phương tiện dạy học, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Khối 1, mở các chuyên đề sinh hoạt chuyên môn chuyên sâu, theo hướng nghiên cứu bài học để thiết kế các bài học trong 2 tuần đầu của khối 1 để thống nhất quan điểm, đường hướng tổ chức dạy học theo chương trình mới.

5.1.4. Giáo viên

Tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu về Chương trình giáo dục phổ thông mới theo Thông tư 32/2018/TT- BGDĐT. Xác định rõ những nội dung mới, những định hướng rõ ràng trong công tác dạy học tiếp cận năng lực, những mạch nội dung phẩm chất, năng lực cốt lõi và các năng lực đặc thù của từng môn học và hoạt động giáo dục.

Có nhận thức đúng đắn trong thực hiện việc nghiên cứu, tự bồi dưỡng của cá nhân.

Xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục cho các môn học mình được phân công phụ trách.

Chịu trách nhiệm giảng dạy giáo dục theo sự phân công của hiệu trưởng; chịu trách nhiệm về chất lượng của lớp của môn giảng dạy;

Tổng phụ trách Đội

Kết hợp với hiệu trưởng và các bộ phận xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

Thành lập các ban của liên Đội và thúc đẩy các hoạt động phong trào của lien đội.

Xây dựng tiêu chỉ thi đua và cụ thể hóa trong các hoạt động hàng ngày.

Phối hợp với nhân viên thư viên tổ chức ngày hội đọc sách.

5.2. Công tác kiểm tra

2.1. Kiểm tra chuyên môn: Theo kế hoạch tháng.

2.2. Kiểm tra sư phạm nhà giáo kết hợp với đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Thực hiện xuyên suốt trong cả năm học; đánh giá xếp loại vào cuối tháng 4 năm 2021.

2.3. Kiểm tra bán trú: Kế hoạch riêng

2.4. Kiểm tra chuyên đề: Theo kế hoạch tháng

2.5. Kiểm tra các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Theo kế hoạch tháng.

5.3. Chế độ báo cáo

– Hằng tháng, bộ phận chuyên môn tổng kết công tác tháng và lập kế hoạch cho tháng tới;

– Sơ kết từng học kỳ;

– Tổng kết chuyên môn;

– Báo các theo yêu cầu của ngành.

Trên đây là Kế hoạch giáo dục năm học 2020- 2021 của trường Tiểu học ………. Nhà trường yêu cầu các bộ phận chức năng, các giáo viên kết hợp thực hiện./.

Nơi nhận:

– Phòng GD và&ĐT Buôn Hồ;

– Các tổ chuyên môn (T/h)

– Lưu: VP.

HIỆU TRƯỞNG

………….

3. Kế hoạch chuyên môn tiểu học năm học 2019-2020

TRƯỜNG TIỂU HỌC …………..

CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC

Số:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………….., ngày… tháng… năm …

KẾ HOẠCH
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020

Căn cứ Kế hoạch số ………………………………………………………….;

Căn cứ Kế hoạch số …………………………………. của Hiệu trưởng trường Tiểu học ……………………………………………………………………………..;

Căn cứ kết quả năm học 2019-2020 và tình hình thực tế của trường Tiểu học ……………………. Bộ phận chuyên môn tiểu học trường Tiểu học ……………………. xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 như sau:

Phần 1

KẾ HOẠCH NĂM

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Trường được thành lập theo Quyết định ……………… ngày …………. của Ủy ban nhân dân huyện …………………. Trường tọa lạc tại ……………. và quản lí học sinh thuộc địa bàn gồm ……………………… Người dân chủ yếu sinh sống bằng nghề buôn bán nhỏ và sản xuất nông nghiệp tại địa phương hoặc làm công nhân ở các khu công nghiệp.

1. Thuận lợi:

-Thường xuyên được sự chỉ đạo của PGD&ĐT về công tác chuyên môn;

-Được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền đoàn thể địa phương, của Hiệu trưởng nhà trường cùng Ban đại diện Hội CMHS trong công tác tu sửa cơ sở vật chất nhà trường;

-Các tổ khối chuyên môn có sự phối hợp chặt chẽ, đoàn kết tốt;

-Sách giáo khoa, sách tham khảo và các trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học được trang bị tương đối đầy đủ;

-Đội ngũ giáo viên tiểu học có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đạt từ chuẩn trở lên; có tinh thần tự giác học tập nâng cao về trình độ chuyên môn;

-Đa số học sinh có ý thức cao trong học tập, chăm ngoan, lễ phép;

-Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường: …. Trong đó, BGH: …; giáo viên TH: …; nhân viên: …; Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, 82,5% đạt trên chuẩn;

-Chất lượng học sinh năm học 2019-2020:

+ Tổng số: 340 học sinh, Tổng số: 12 lớp

+ Tỉ lệ tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 60/60 đạt 100%

+ Xếp loại học lực: Hoàn thành: 97,7%; Chưa hoàn thành: 2,3%

+ Xếp loại Năng lực, Phẩm chất: Đạt: 100%, Chưa đạt: 0

+ Học sinh được Lên lớp: 97,7%; Khen thưởng: 30,3%

+ Hoàn thành chương trình Tiểu học: 100%

+ Hiệu quả đào tạo: 90,4%

-Cơ sở vật chất:

+ Phòng học: 06 phòng;

+ Khối phòng phục vụ học tập: 06 phòng;

+ Khối phòng hành chính quản trị: 01 phòng

-Năm học 2018-2019 trường đạt “Tập thể lao động tiên tiến” và được đề nghị UBND tỉnh tặng bằng khen.

2. Khó khăn:

-Một bộ phận giáo viên còn hạn chế trong thực hiện đổi mới PPDH; tinh thần tự học, tự bồi dưỡng chưa cao;

-Do điều kiện cơ sở vật chất nên việc tổ chức phụ đạo HS yếu còn hạn chế. Diện tích sân chơi, bãi tập của nhà trường quá hẹp làm ảnh hưởng đến sự vui chơi và công tác giáo dục thể chất cho học sinh;

-Phòng học, các phòng chức năng và phòng bộ môn còn thiếu, không đáp ứng được yêu cầu dạy học của nhà trường;

-Một bộ phận CMHS do điều kiện kinh tế khó khăn nên thiếu quan tâm đầu tư cho việc học tập của học sinh, tỉ lệ HS bỏ học còn cao, CMHS chưa hợp tác với GVCN trong công tác nhận xét, đánh giá học sinh;

-Các hoạt động giáo dục ngoài giờ chưa tổ chức thường xuyên và chưa đạt hiệu quả cao.

II. NHIỆM VỤ NĂM HỌC

1. Nhiệm vụ trọng tâm:

Trong năm học 2019-2020, bộ phận chuyên môn -giáo viên -học sinh bậc tiểu học phấn đấu thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau:

-Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.

-Tăng cường nề nếp, kỉ cương, chất lượng và hiệu quả công tác; tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh; đẩy mạnh cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và phát huy tích cực kết quả của cuộc vận động “Hai không”.

-Triển khai chỉ đạo việc tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực cho học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí HSTH; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; đối mới phương pháp giảng dạy, phương pháp học và thực hiện tốt đổi mới đánh giá HSTH; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.

-Khuyến khích sự sáng tạo và đề cao trách nhiệm của giáo viên. Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lí và giảng dạy.

2. Nhiệm vụ cụ thể

2.1. Công tác chính trị tư tưởng, đạo đức tác phong, kỉ luật

2.1.1 Mục tiêu chung:

-Quán triệt và chấp hành đường lối chủ trương của Đảng và pháp luật nhà nước, của ngành và của địa phương. Hoàn thành nhiệm vụ và chỉ tiêu được giao.

-An tâm, nhiệt tình công tác, tác phong mẫu mực, xứng đáng là “Tấm gương sáng cho học sinh noi theo”.

-Tôn trọng, giúp đỡ, yêu mến, tận lực với học sinh, đồng nghiệp, nhân dân.

-Đảm bảo ngày giờ công, kỉ luật lao động, thực hiện nghiêm nội dung cơ quan, tham gia các cuộc vận động: “Dạy tốt -học tốt”, “nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, với vi phạm đạo đức nhà giáo và với học sinh không đạt chuẩn lên lớp”; “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; “Gia đình nhà giáo văn hóa mới”, Dân chủ hóa trong trường học, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội và tội phạm, an toàn giao thông, kế hoạch hóa gia đình.

2.1.2. Mục tiêu cụ thể:

* Đối với giáo viên:

a) Chấp hành mọi chủ trương của Đảng, pháp luật nhà nước.

b) Thực hiện tốt khẩu hiệu: “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”.

c) Hoàn thành mọi nhiệm vụ cấp trên và tập thể giao.

d) An tâm, nhiệt tình công tác.

e) Đảm bảo ngày giờ công.

f) Chào cờ và sinh hoạt dưới cờ đầu tuần.

g) Hoạt động ngoại khóa.

h) Hội họp đầy đủ, tích cực.

i) Quan hệ hài hòa, đoàn kết nội bộ.

j) Tôn trọng, thương yêu, giúp đỡ học sinh, đồng nghiệp, nhân dân.

k) Tham gia các cuộc vận động do ngành đề ra.

l) Chú trọng đúng mức con em gia đình chính sách, học sinh khó khăn, học sinh cá biệt, học sinh yếu kém.

m) Luôn tự học tự rèn nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ.

n) Mạnh dạn đấu tranh bệnh vực lẽ phải, công bằng.

* Đối với học sinh:

a) Không gian lận trong kiểm tra và thi cử.

b) Phấn đấu tự hình thành và phát triển nhân cách người công dân gương mẫu.

c) Quan hệ hài hòa với mọi người, kính trọng, vâng lời cha mẹ, thầy cô, người lớn, thương yêu giúp đỡ bạn bè.

d) Xác định rõ động cơ, thái độ, phương pháp học tập.

e) Đảm bảo giờ giấc.

f) Chấp hành nội quy, sự phân công và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

g) Tham gia các phong trào thi đua của các đoàn thể.

2.2. Công tác chuyên môn

2.2.1. Mục tiêu chung:

-Giáo viên tự học nâng cao trình độ chuyên môn thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề, bồi dưỡng thường xuyên. Có ý thức thực hiện đúng quy định về việc sinh hoạt tổ chuyên môn, đảm bảo chất lượng. Mạnh dạn đề xuất các chuyên đề về dạy -học các môn học để rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở khối.

-Giáo viên thực hiện tốt quy chế dân chủ, tăng cường kỷ luật kỷ cương trong hoạt động dạy học, đặc biệt là trau dồi phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn đồng thời với việc nâng cao năng lực và nghiệp vụ sư phạm trong giáo dục học sinh.

-Củng cố và phát triển giáo dục bậc tiểu học, nỗ lực hoàn thiện hóa đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam có trình độ học vấn và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp, để có thể tiếp tục học THCS hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.

-Học sinh có tư tưởng đạo đức, lối sống phù hợp với mục tiêu giáo dục chung, phù hợp với lứa tuổi, có lòng yêu nước, có lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa, nền văn hóa bản sắc dân tộc và giàu truyền thống cách mạng; có niềm tin và quyết tâm thực hiện “Công nghiệp hóa và hiện đại hóa” “Dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng và văn minh”: biết cư xử hợp đạo lí trong gia đình, bạn bè và xã hội; quý trọng lao động, ủng hộ những hành động công bằng xã hội; bước đầu thực hiện quyền hạn và nghĩa vụ công dân; có tinh thần hợp tác trong học tập, lao động và sinh hoạt gia đình, nhà trường và xã hội; bước đầu có ý thức về năng lực mình, sống tự tin và năng động.

-Học sinh có học vấn, kiến thức cần thiết và tối thiểu về tự nhiên, xã hội và con người, gắn chặt với cuộc sống cộng đồng và thực tiễn địa phương.

-Học sinh có kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề khó khăn thường gặp trong cuộc sống bản thân và cộng đồng; có kĩ năng thu thập thông tin; có kĩ năng giao tiếp, ứng xử với môi trường xung quanh tạo nên quan hệ tốt đẹp; có kĩ năng lao động kĩ thuật đơn giản, có thói quen tự học một cách khoa học; sử dụng thời gian hợp lí, biết thưởng thức cái đẹp trong cuộc sống, văn học nghệ thuật; có ham muốn hiểu biết, có kĩ năng rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh.

-Việc giáo dục nhằm hình thành và phát triển những năng lực then chốt như:

+ Năng lực thích ứng để tự chủ, tự lập năng động và sáng tạo.

+ Năng lực hành động, biết cách xử lí tốt những tình huống.

+ Năng lực cùng sống và cùng thực hiện.

+ Năng lực tự học để tự rèn luyện và tự phát triển mọi mặt.

2.2.2. Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể:

a) Quy mô phát triển mạng lưới trường, lớp

-Tổng số lớp: 12 ; Số HS: 332/166 nữ; Bình quân HS/lớp: 28. Trong đó dân tộc: 11/6 nữ.

-Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt tỉ lệ: 100%

-Trẻ từ 6-14 tuổi huy động đạt tỉ lệ: 95 %

-Thực hiện duy trì sĩ số đạt: 98%. Hạn chế tối đa tình trạng học sinh bỏ học và bỏ học không quá 2%.

b) Xây dựng và phát triển năng lực đội ngũ nhà giáo

* Công tác chuyên môn:

Lập kế hoạch, tổ chức triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học. Tập huấn, triển khai và chỉ đạo thực hiện tốt các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đến tất cả giáo viên.

-Thực hiện đánh giá giáo viên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học ban hành theo quyết định số 14/2007/QĐ/BGD-ĐT ngày 04/05/2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là tiêu chí để giáo viên tự đánh giá và phấn đấu về chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện đạo đức, nhân cách nhà giáo đồng thời là cơ sở để bình xét các danh hiệu thi đua.

* Đối với giáo viên:

  • Họp, lên kế hoạch giảng dạy, lịch báo giảng.
  • Đảm bảo ngày giờ công, ra vào lớp đúng giờ.
  • Thực hiện đúng phân phối chương trình.
  • Dạy đúng, đủ kiến và kĩ năng cơ bản.
  • Làm ĐDDH, xây dựng hồ sơ, tài liệu giảng dạy.
  • Dự giờ, thao giảng, thực hiện chuyên đề, dự thi GVG.
  • Hoàn thành đúng thời gian việc nhận xét, đánh giá học sinh vào sổ theo dõi.
  • Biết sử dụng máy vi tính trong công tác soạn giảng.
  • Kiểm tra, đánh giá chính xác chất lượng học sinh.
  • Tham gia, chuẩn bị và tổ chức tốt các kì kiểm tra.
  • Có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo yêu cầu.
  • Dự đủ các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
  • Tham gia các lớp hoạt động ngoại khóa liên quan đến chuyên môn.
  • Hướng dẫn HS đọc sách, sưu tầm, tra cứu.
  • Hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn khác.

* Công tác chủ nhiệm:

  • Có kế hoạch đầy đủ.
  • Tổ chức sinh hoạt lớp có chất lượng.
  • Có quan hệ chặt chẽ với gia đình học sinh.
  • Phối hợp chặt chẽ với TPT để tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
  • Duy trì sĩ số.
  • Chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách HS.
  • Xử lí các trường hợp vi phạm một cách chính xác, kịp thời.
  • Thống kê, báo cáo kịp thời, chính xác.

* Đối với học sinh:

  • a) Chuẩn bị tốt các điều kiện học tập, phương tiện, thiết bị, dụng cụ học tập.
  • b) Học có phương pháp thích hợp.
  • c) Xây dựng được kế hoạch thời gian biểu các ngày đi học và các ngày nghỉ.
  • d) Vào lớp thuộc bài, soạn bài đầy đủ, trong lớp trật tự, chú ý nghe giảng, đóng góp ý kiến và ghi chép bài đầy đủ.
  • e) Thực hiện các quy định khác của giáo viên bộ môn.
  • f) Tích cực tham gia các hội thi, phụ đạo học sinh yếu kém.
  • g) Tham gia các hoạt động ngoại khóa để bồi dưỡng kiến thức bộ môn.
  • h) Tự học, tự rèn qua sách báo, nghiên cứu,…

2.3. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

2.3.1. Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, tập trung các nhiệm vụ:

-Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo;

-Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; không tổ chức dạy thêm học thêm ở cấp Tiểu học theo tinh thần Thông tư số 17/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 V/v chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học;

-Tiếp tục triển khai các biện pháp giảm tỉ lệ học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học, học sinh bỏ học, bàn giao chất lượng giáo dục, không để học sinh ngồi nhầm lớp; tổ chức hoạt động nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu các bộ môn, duy trì công tác rèn luyện, kiểm tra Đọc-Viết đối với HSTH.

2.3.2. Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, tổ chức hoạt động thường niên trong bậc tiểu học, chú trọng các hoạt động:

-Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh.

-Đẩy mạnh phong trào xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

-Tổ chức lễ khai giảng năm học mới (với cả phần lễ và phần hội) gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới.

-Thực hiện Công văn số 1186/SGDĐT-VP V/v tổ chức một số hoạt động đầu năm học và tổ chức “Tuần 0” đầu năm học mới đối với lớp 1 nhằm giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập mới và cảm thấy vui thích khi được đi học.

-Phấn đấu duy trì tốt kết quả và nâng cao các tiêu chí: Trường học thân thiện, học sinh tích cực.

2.4. Thực hiện chương trình giáo dục

-Thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông được ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;

-Công văn số 1172/SGDĐT-GDTH ngày 4/8/2015 V/v Hướng dẫn triển khai dạy học Tiếng việt lớp 1-CNGD, năm học 2019-2020;

-Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2017 V/v triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở TH và THCS; Công văn số 1001/SGDĐT-GDTH ngày 16/6/2017 V/v Dạy học Mĩ thuật cấp tiểu học năm học 2019-2020;

-Quyết định số 1683/QĐ-UBND ngày 22/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, Quyết định Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020.

-Công văn số 3988/BGDĐT-CTHSSV ngày 15/8/2017 V/v tăng cường triển khai công tác giáo dục ARGT đầu năm học 2019-2020.

-Thực hiện chương trình các môn học một cách linh hoạt đảm bảo các yêu cầu cần đạt về kiến thức và kỹ năng cơ bản theo đúng “Hướng dẫn dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình”. Tăng cường việc dạy học tích hợp giáo dục kỹ năng sống; giáo dục bảo vệ môi trường; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; An toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS… trong các môn học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

-Chỉ đạo việc soạn giảng theo tinh thần công văn số 896/BGD&ĐT ngày 13/02/2006 về việc Hướng dẫn điều chỉnh việc dạy và học cho học sinh tiểu học; công văn số 624/BGD&ĐT ngày 05/02/2009 về việc thực hiện Chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học ở tiểu học và công văn 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 V/v Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT.

2.5. Công tác dự giờ, thao giảng, chuyên đề, kiểm tra nội bộ, sinh hoạt tổ chuyên môn:

-Chế độ dự giờ: Dạy có dự giờ 4 tiết/GV/HK; tham gia dự giờ 8 tiết/GV/HK.

-Mỗi giáo viên phải thực hiện 01 tiết bài giảng điện tử/học kỳ.

-Thao giảng: 02 tiết/tổ-khối/HK (Trong đó có ít nhất 1 tiết sử dụng BGĐT)

-Chuyên đề: 01 chuyên đề/tổ khối/HK

-Kiểm tra nội bộ: 100% GV/năm.

-Áp dụng dự giờ đột xuất với tất cả giáo viên: 02 tiết/HK.

-Tổ khối trưởng: Kiểm tra HSSS của GV theo định kì 01 lần/tháng vào tuần cuối của tháng, riêng giáo án phải duyệt trước một tuần trước khi giáo viên dạy.

-Họp tổ 2 tuần 1 lần, thực hiện tốt việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn.

* Lưu ý: Tổ khối trưởng sắp xếp thời gian để dự giờ giáo viên trong tổ khối, tuyệt đối không lấy giờ dạy để đi dự giờ.

-Giáo viên lên lớp phải có đủ hồ sơ chuyên môn, thực hiện ghi chép nhận xét và đánh giá hiệu quả để nắm bắt được từng đối tượng học sinh, điều chỉnh hợp lý từng hoạt động giảng dạy phù hợp trình độ học sinh và sự chuẩn bị của GV. Kết hợp hài hoà các hình thức và phương pháp tổ chức dạy học sao cho giờ học trên lớp nhẹ nhàng và có hiệu quả cao, tuyệt đối không dạy quá tải, giảm yêu cầu học thuộc lòng, nhớ máy móc nhiều sự kiện, số liệu, câu văn, bài văn mẫu; coi trọng thực hành vận dụng, khuyến khích khả năng sáng tạo của học sinh. Cần hướng dẫn và rèn luyện cho học sinh kỹ năng ghi vở và khả năng tự học.

-Tổ chức dạy học theo hướng hoạt động, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Chủ động thực hiện dạy học phân hóa theo các nhóm đối tượng học sinh trong cùng một lớp đảm bảo phù hợp với từng đối tượng.

-Thực hiện quy định đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư số 30/2014-BGDĐT, giáo viên không nên có biểu hiện so sánh giữa các học sinh, chê trách học sinh trong bất kỳ hoàn cảnh nào, với bất kỳ động cơ nào.

-Tăng cường việc sử dụng đồ dùng dạy học và các công cụ trong lớp trong các tiết học một cách thiết thực và hiệu quả (tránh lạm dụng và hình thức), hướng dẫn học sinh tích cực sử dụng bộ đồ dùng học tập đã được trang bị, không để tình trạng đồ dùng tới lớp mà học sinh không được sử dụng. Đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học, tuyển chọn các sản phẩm có chất lượng và hiệu quả tốt để phổ biến và nhân rộng trong nhà trường. Cần tạo mọi điều kiện để học sinh hoàn thành bài học tại lớp, tuyệt đối không tổ chức dạy thêm cho học sinh.

-Tăng quyền chủ động cho giáo viên trong việc xây dựng, tổ chức các hoạt động giáo dục mà trọng tâm là chủ động trong thực hiện chương trình, điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, thực hiện nghiêm túc phương châm “kỷ cương nghiêm, chất lượng thực, hiệu quả cao”.

-Tổ chức bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh HTCTTH cho bậc THCS theo tinh thần Thông tư 30/2014-BGDĐT.

-Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định, bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ.

2.6. Tham gia các hội thi:

2.6.1.Tham gia thi GVCN giỏi:

-100% giáo viên chủ nhiệm lớp đều đăng kí tham gia thi GVCN giỏi, phấn đấu có 50% giáo viên đạt giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường.

2.6.2. Tham gia thi GVDG cấp trường:

-100% giáo viên đủ điều kiện đăng kí thi giáo viên dạy giỏi cấp trường; phấn đấu đạt từ 50% giáo viên trở lên.

2.6.3. Tham gia thi viết chữ đẹp và rèn chữ cho học sinh:

-100% GV của các lớp tiếp tục rèn chữ và tham gia thi Viết chữ đẹp cấp trường và tham gia dự thi cấp huyện.

-GVCN các lớp quan tâm rèn chữ viết cho học sinh thông qua các tiết chính tả, tập viết,… Phấn đấu có 02 HS đạt giải trong Hội thi cấp huyện.

2.6.4. Các hội thi khác:

-100% GV của các khối phấn đấu làm và chọn sản phẩm dự thi đồ dùng dạy học tự làm cấp trường, phấn đấu có 02 sản phẩm được chọn thi cấp huyện trở lên.

-100% các lớp đăng kí đạt lớp học Xanh – Sạch – Đẹp.

-Tích cực bồi dưỡng học sinh và tham gia đầy đủ, có hiệu quả các hội thi do nhà trường và ngành phát động như Giáo dục An toàn giao thông, Phòng chống ma tuý, giải toán Tuổi thơ,….

2.7. Công tác phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng HS năng khiếu:

-Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần có biện pháp kịp thời giúp đỡ những học sinh chưa hoàn thành bài học ở từng môn học, không bỏ mặc học sinh.

-Ngay từ đầu năm học giáo viên cần phát hiện học sinh có năng khiếu viết chữ đẹp, giải toán Tuổi thơ, … có kế hoạch bồi dưỡng, rèn luyện ngay từ đầu năm. Theo dõi sự tiến bộ của học sinh theo từng tuần, từng tháng và từng kỳ. GVCN phối hợp GVBM phát hiện và bồi dưỡng những HS có năng khiếu văn, thể, mỹ để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, phát huy năng khiếu cho từng HS.

2.8. Công tác ôn tập, kiểm tra học kỳ và năm học:

-Thực hiện theo quy chế, quy định của ngành.

-Thực hiện đúng theo kế hoạch của bộ phận chuyên môn nhà trường.

-Đảm bảo nội dung chương trình, phải ôn tập trước khi kiểm tra học kỳ.

-Thực hiện kiểm tra công bằng, công khai, minh bạch.

-Thực hiện làm điểm trên hệ thống Smas.

-Đảm bảo các loại báo cáo đúng theo quy định.

2.9. Công tác hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:

-Nắm vững những vấn đề cơ bản về HĐGDNGLL và chương trình HĐGDNGLL.

-Nắm vững cách thức thiết kế kế hoạch tổ chức HĐGDNGLL.

-Đánh giá thực trạng HĐGDNGLL.

-Thiết kế kế hoạch và tổ chức thực hiện HĐGDNGLL theo chủ điểm trong chương trình HĐGDNDLL.

-Có ý thức, trách nhiệm trong việc tổ chức HĐGDNGLL có hiệu quả.

-Thời gian tổ chức: Theo thời khóa biểu và theo kế hoạch cụ thể.

-Tiếp tục thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, lựa chọn và đưa trò chơi dân gian hoặc hoạt động vui chơi tích cực khác vào trường trong các buổi sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt ngoại khóa và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

2.10. Công tác PCGD:

Phối hợp với chính quyền, Ban đại diện Hội CMHS thường xuyên huy động học sinh bỏ học ra lớp; giảm thiểu nguy cơ học sinh bỏ học. PCGD đúng độ tuổi đạt 95%. Phấn đấu duy trì và nâng cao chất lượng PCGDTH đúng độ tuổi, cụ thể:

+ Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường.

+ Vận động tối đa và tạo mọi cơ hội để các em có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi ra lớp.

+ Nâng cao hiệu quả công tác thu thập và quản lý số liệu công tác PCGDTHĐĐT.

+ Duy trì các tiêu chí đạt chuẩn PCGD đúng độ tuổi mức độ 1.

2.11. Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập:

  • Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh;
  • Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau;
  • Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về tình yêu gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.

2.12. Đổi mới phương pháp dạy học:

  • Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp các kiến thức liên môn, giáo dục kỹ năng sống, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông…; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học;
  • Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập;
  • Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
  • Phấn đấu tất cả các tiết dạy đạt từ khá trở lên, không có tiết dạy xếp loại TB hoặc không xếp loại.

2.13. Lồng ghép giáo dục đạo cho học sinh thông qua các môn học:

  • Thường xuyên liên hệ thực tế trong các bài học để giáo dục đạo đức cho học sinh.
  • Tổ chức các hoạt động trong tiết học nhằm phát huy sự đoàn kết cho học sinh.
  • Tạo ra môi trường giáo dục thân thiện: Mỗi ngày đến trường là một niềm vui.

2.14. Huy động nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục:

  • Thường xuyên tuyên truyền và phối hợp tốt với Ban đại diện CMHS trong công tác hỗ trợ nhà trường về cơ sở vật chất, về công tác giáo dục học sinh.
  • Tuyên truyền đến CMHS các lớp về chủ trương, kế hoạch của nhà trường, cách nhận xét, đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014 và sự phối hợp của CMHS trong việc nhận xét, đánh giá học sinh và hỗ trợ nhà trường trong việc theo dõi, kiểm tra, giáo dục HS lúc ở nhà.
  • Phối hợp tốt với các Đoàn thể trong nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh, đặc biệt là bộ phận Đoàn-Đội thông qua các buổi sinh hoạt đội, giáo dục ngoài giờ lên lớp,…
  • Thường xuyên phối hợp với cán bộ phụ trách Y tế học đường, Y tế xã trong việc tuyên truyền, hướng dẫn học sinh biết cách chăm sóc sức khỏe, thực hiện các kỹ năng cơ bản để phòng bệnh cho bản thân.

2.15. Các chỉ tiêu phấn đấu trong năm:

  • 100% GV đăng kí tạo môi trường học tập thân thiện, học sinh tích cực.
  • 100% lớp học đạt Xanh-Sạch-Đẹp
  • Học sinh bỏ học dưới 2%
  • Học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt tỉ lệ từ 98% trở lên; Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%. Chất lượng Năng lực, phẩm chất: 100%
  • Hiệu quả đào tạo: 98%
  • HS được rèn kĩ năng sống: 90%
  • HS được giáo dục tích hợp: 90%
  • 100% giáo viên được xếp loại từ Khá trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 14/2007/QĐ-BGDĐT.

– Phấn đấu có:

  • Trên 50% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường.
  • Trên 50% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường.
  • Có từ 01 đến 02 GV đạt CSTĐ cấp cơ sở.

– Tiếp tục tự đánh giá trường đạt mức chất lượng tối thiểu theo quy định của Bộ. Thực hiện việc kiểm định chất lượng giáo dục.

III. CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

Để thực hiện kế hoạch và chỉ tiêu đề ra đạt hiệu quả cần có các biện pháp sau:

  • Cán bộ, giáo viên cần quán triệt tốt các Văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, của Ngành và của trường đề ra.
  • Thực hiện nghiêm Luật giáo dục và Điều lệ trường.
  • Thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Thực hiện tốt cuộc vận động “Hai không với bốn nội dung”.
  • Kết hợp tốt 3 môi trường giáo dục: Gia đình – Nhà trường – Xã hội.
  • Các tổ chuyên môn tích cực tổ chức các hoạt động, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
  • Tăng cường mở chuyên đề, thao giảng, dự giờ thăm lớp; tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy; tìm hiểu nguyên nhân các tiết dạy chưa đạt yêu cầu để có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn.
  • Thông tin hai chiều kịp thời, chính xác các hoạt động, đúng thời gian quy định về lãnh đạo nhà trường.
  • Phối hợp với các bộ phận trong nhà trường để hoàn thành kề hoạch đề ra.
  • Tranh thủ sự chỉ đạo của PGD & ĐT Tân hiệp, Hiệu trưởng nhà trường.
  • Tham mưu với Hiệu trưởng để có hướng chỉ đạo kịp thời khi có công việc bổ sung.

Phần 2

KẾ HOẠCH HỌC KÌ I

Thời gian

Nội dung công việc cụ thể

Bộ phận thực hiện chính

Tháng ………….

-Tuyển sinh lớp 1 (lần 2) năm …….

-Hoàn thành hồ sơ HS kiểm tra lại trong hè.

-Biên chế lớp năm học…….

-Họp phân công chuyên môn.

-Triển khai các chuyên đề BDCM hè (nếu có).

-Tựu trường:…; thực học..

-Dạy tuần 0 của khối lớp 1: đến ..; Tuần 1: ..

-Chỉ đạo công tác huy động HS đến trường và kế hoạch sinh hoạt tuần đầu năm.

-Tổ chức họp CMHS các lớp.

-Triển khai kế hoạch phúc tra và cập nhật hồ sơ PCGD ĐĐT-XMC

-Lập kế hoạch BDTX GVTH năm học …..-Chuẩn bị cho ngày khai giảng năm học mới.

-Triển khai các kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học ……

-Hội đồng tuyển sinh

-PHT,GVCN

-PHT

-PHT

-PHT, TTCM, GVTH

-PHT, GVTH, HS

-GV và HS

-PHT, TTCM, GVCN

-BGH, Hội CMHS , GVCN

-BGH, GV

-PHT, TTCM, GV

-BGH, các bộ phận, GVCN

-PHT, TTCM

Tháng ……

-Khai giảng năm học ……

-Ổn định tình hình dạy và học sau khai giảng.

-Lập kế hoạch triển khai phong trào VSCĐ.

-Sinh hoạt chuyên môn.

-Chỉ đạo các tổ chuyên môn lên kế hoạch dự giờ, KH phụ đạo HS yếu, bồi dưỡng HS năng khiếu.

-Phối hợp tổ chức HNCC-VC đầu năm học.

-Tiếp tục cập nhật hồ sơ PCGD ĐĐT-XMC

-Kiểm tra HSSS của TCM, GV.

-BGH.

-GVCN, HS

-PHT

-PHT, TTCM, GV

-BGH, BCH CĐCS

-BGH, Đoàn – Đội,GVCN

-PHT

-PHT

Tháng ……

-Sinh hoạt chuyên môn.

-Chỉ đạo các tổ chuyên môn lên kế hoạch dự giờ, thao giảng.

-Dự giờ ở các tổ khối.

-Tổ chức tết trung thu

-Phối hợp tổ chức kỉ niệm ngày phụ nữ Việt Nam 20/10.

-Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch VSCĐ.

-Kiểm tra CM 01 giáo viên.

-Sinh hoạt chuyên đề học kì I.

-Kiểm tra HSSS TTCM, GVTH.

-PHT, TTCM

-PHT, TTCM

-PHT, TTCM

-BGH, BCH CĐ

-PHT, TTCM

-PHT, TTCM

-PHT, TTCM, GVCN

-PHT, TTCM

Tháng …..

-Sinh hoạt chuyên môn.

-Tổ chức phong trào “Dạy tốt-học tốt” chào mừng ngày Nhà giáo Việt nam 20/11.

-Tiếp tục công tác dự giờ, thao giảng ở các tổ khối.

-Lập kế hoạch và tổ chức Hội thi GV dạy giỏi vòng trường.

-Kiểm tra việc thực hiện KH phụ đạo HS yếu, bồi dưỡng HS năng khiếu.

-Tổ chức thi VSCĐ vòng trường.

-PHT, TTCM

-BGH, TPT, GVCN

-PHT, TTCM

-BGH, TTCM, GV

-PHT, TTCM.

-BGH, TPT, GVTH

Tháng …..

-Sinh hoạt chuyên môn.

-Dự giờ các tổ.

-Kiểm tra việc thực hiện các quy chế chuyên môn của giáo viên.

-Tổ chức ôn tập cuối HKI

-Lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra học kỳ I.

-Hoàn thành và nộp các biểu mẫu báo cáo.

-Kiểm tra HSSS TTCM, GVTH

-PHT, TTCM

-PHT, TTCM

-PHT

-GVCN

-PHT, GV

-PHT, TTCM, GV

-PHT

Phần 3

KẾ HOẠCH HỌC KÌ II

Thời gian

Nội dung công việc cụ thể

Bộ phận thực hiện chính

Tháng …..

-Sơ kết học kỳ I.

-Ổn định tình hình dạy và học đầu học kỳ II

Họp CMHS các lớp.

-Chỉ đạo các tổ chuyên môn lên kế hoạch dự giờ, thao giảng.

-BGH, các bộ phận, GV

-BGH, GVCN

-PHT

Tháng ….

-Nghỉ tết âm lịch.

-Ổn định tình hình giảng dạy sau Tết Nguyên Đán.

-Chỉ đạo các tổ chuyên môn lên kế hoạch dự giờ, thao giảng

-BGH, các bộ phận trực tết.

-BGH, GV, HS

-PHT, TTCM

Tháng ….

-Chỉ đạo các tổ chuyên môn lên kế hoạch dự giờ, thao giảng.

-Dự giờ ở các tổ khối

-Phối hợp tổ chức các hoạt động kỉ niệm ngày thành lập Đoàn.

-Phối hợp tổ chức kỉ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3

-Sinh hoạt chuyên đề học kì II.

-Kiểm tra HSSS TTCM, GVTH

-PHT, TTCM.

-PHT, TTCM

-BGH; Đoàn Đội

-BGH, BCH CĐ

-PHT, TTCM, GV

Tháng ….

-Tiếp tục công tác dự giờ, thao giảng ở các tổ khối.

-Chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các quy chế chuyên môn của giáo viên.

-Lập kế hoạch ôn tập kiểm tra học kỳ II

-PHT, TTCM

-PHT, TTCM

-PHT

Tháng …

-Chuẩn bị các nội dung báo cáo tổng kết năm học.

-Chuẩn bị hồ sơ xét hoàn thành CTTH

-Tổ chức xét công nhận hoàn thành CTTH

-Hoàn thành và nộp các biểu mẫu báo cáo.

-Tổng kết năm học.

-PHT, TTCM

-PHT, GVCN lớp 5

-BGH

-TTCM, PHT

-BGH, các TT, GV

Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn bậc tiểu học năm học ….. của trường Tiểu học ………………….. Đề nghị các TTCM và GV giảng dạy bậc tiểu học trong nhà trường theo dõi và lập kế hoạch thực hiện cụ thể theo chức trách và nhiệm vụ được phân công. Trong quá trình thực hiện kế hoạch này sẽ có sự điều chỉnh thêm cho phù hợp nếu có vấn đề phát sinh.

Kế hoạch này được phổ biến đến toàn thể GVTH, tổ trưởng CM bậc tiểu học./.

Nơi nhận:

– Hiệu trưởng (b/c)

– Tổ trưởng CM (t/h)

– Lưu: HS CM

HIỆU TRƯỞNG

>>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

Trên đây là nội dung chi tiết của Mẫu kế hoạch chuyên môn tiểu học năm học 2021-2022. Như vậy, xây dựng kế hoạch năm học của tổ chuyên môn là rất cần thiết. Qua bài viết đã chỉ ra các điều kiện mà tổ chuyên môn cần và có thể đáp ứng cho các cá nhân trong tổ chuyên môn, cũng như cho từng mặt hoạt động, chỉ ra cả lịch trình các hoạt động chính của tổ chuyên môn trong năm học. Chúc các thầy cô làm tốt công tác chuyên môn của mình!

  • Kế hoạch dạy học các môn lớp 1 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống theo Cv 2345
  • Kế hoạch giáo dục lớp 1 sách Cánh Diều theo Công văn 2345 (các môn)
  • Kế hoạch dạy học lớp 2 năm 2021 – 2022 các môn (03 bộ sách) theo Cv 2345
  • Kế hoạch dạy học lớp 3 năm 2021 – 2022 các môn học theo Công văn 2345
  • Kế hoạch dạy học lớp 4 năm 2021 – 2022 theo CV 2345
  • Kế hoạch dạy học lớp 5 năm 2021 – 2022 theo CV 2345

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *