Giáo Dục

Nhân hai số nguyên cùng dấu

Chuyên đề Toán học lớp 6: Nhân hai số nguyên cùng dấu được website sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Toán học lớp 6 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

A. Lý thuyết

1. Nhân hai số nguyên dương

Ví dụ:

2.5 = 10, 7.3 = 21

6.5 = 30, 4.10 = 40

2. Nhân hai số nguyên âm

Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng.

Ví dụ:

(-4).(-25) = 4.25 = 100

(-3).(-4) = 3.4 = 12

(-3).(-5) = 3.5 = 15

Nhận xét: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.

Quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu: Muốn nhân hai số nguyên cùng dấu, ta nhân hai giá trị của chúng rồi đặt dấu “+” trước kết quả của chúng.

3. Kết luận

• a.0 = 0.a = 0

• Nếu a, b cùng dấu thì a.b = |a|.|b|

• Nếu a, b khác dấu thì a.b = -(|a|.|b|)

Chú ý:

• Cách nhận biết dấu của tích:

(+).(+) → (+)

(+).(-) → (-)

(-).(+) → (-)

(-).(-) → (+)

• a.b = 0 thì hoặc a = 0 hoặc b = 0.

• Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu. Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay đổi.

Ví dụ:

(-4).(-5) = 4.5 = 20

3.(-9) = -(3.9) = -27

B. Trắc nghiệm & Tự luận

I. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Tính (-42).(-5) được kết quả là:

A. -210 B. 210 C. -47 D. 37

Ta có: (-42).(-5) = |-42|.|-5| = 42.5 = 210

Chọn đáp án B.

Câu 2: Chọn câu đúng

A. (-20).(-5) = -100 B. (-50).(-12) = 600

C. (-18).25 = -400 D. 11.(-11) = -1111

• (-20).(-5) = 100 nên A sai.

• (-50).(-12) = 600 nên B đúng.

• (-18).25 = -(18.25) = -450 ≠ -400 nên C sai.

• 11.(-11) = -121 ≠ -1111 nên D sai.

Chọn đáp án B.

Câu 3: Chọn câu sai:

A. (-19).(-7) > 0 B. 3.(-121) < 0

C. 45.(-11) < -500 D. 46.(-11) < -500

• (-19).(-7) > 0, A đúng vì tích hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.

• 3.(-121) < 0, B đúng vì tích hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.

• 45.(-11) = -465 > -500 nên C sai.

• 46.(-11) = -506 < -500 nên D đúng.

Chọn đáp án C.

Câu 4: Khi x = 12, giá trị của biểu thức (x – 8).(x + 7) là số nào trong bốn số sau:

A. -100 B. 100 C. -96 D. -196

Thay x = 12 vào biểu thức (x – 8).(x + 7) ta được:

(-12 – 8).(-12 + 7) = (-20).(-5) = 20.5 = 100

Chọn đáp án B.

Câu 5: Tích (-3).(-3).(-3).(-3).(-3).(-3).(-3) bằng:

A. 38B. -37C. 37D. (-3)8

Ta có: (-3).(-3).(-3).(-3).(-3).(-3).(-3) = (-3)7 = -37

Chọn đáp án B.

II. Bài tập tự luận

Câu 1: Thực hiện các phép tính sau:

a) (-15).(-4) b) (-20).(-6) c) 20.7

Đáp án

a) Ta có: (-15).(-4) = +(15.4) = 60

b) Ta có: (-20).(-6) = +(20.6) = 120

c) Ta có: 20.7 = 140

Câu 2: So sánh

a) (-14).(-10) và 7.20

b) (-81).(-8) và 10.24

Đáp án

a) Ta có: (-14).(-10) = +(14.10) = 140

Mà 7.20 = 140

Khi đó: (-14).(-10) = 7.20

b) Ta có: (-81).(-8) = +(81.8) = 648

Mà 10.24 = 240

Khi đó (-81).(-8) > 10.24

Trên đây website đã giới thiệu tới các bạn lý thuyết môn Toán học 6: Nhân hai số nguyên cùng dấu. Để có kết quả cao hơn trong học tập, website xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán học 6, Giải bài tập Toán lớp 6, Giải SBT Toán 6, Giải VBT Toán lớp 6 mà website tổng hợp và giới thiệu tới các bạn đọc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button