Ngân Hàng

Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Quỹ Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ số 119/2015/TT-BTC

Tải về Bản in

Cơ chế quản lý tài chính Quỹ Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Quỹ Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ số 119/2015/TT-BTC cung cấp thông tin chi tiết xung quanh Quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ như Quản lý vốn, Quản lý doanh thu, Báo cáo tài chính….để các Doanh nghiệp có những thông tin cụ thể nhất và có được hỗ trợ tốt nhất.

Nghị định về đăng ký doanh nghiệp số 43/2010/NĐ-CP

Luật doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13

Một số điểm mới trong 10 luật có hiệu lực năm 2015

Nội dung cụ thể Thông tư số 119/2015-TT-BTC như sau

BỘ TÀI CHÍNH
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 119/2015/TT-BTC Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2015

THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI QUỸ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Thực hiện Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các Ngân hàng và tổ chức tài chính;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Quỹ Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây viết tắt là Quỹ) được thành lập theo Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây viết tắt là Quyết định số 601/QĐ-TTg).

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

1. Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các ngân hàng thương mại đủ điều kiện được nhận ủy thác cho vay từ Quỹ (sau đây viết tắt là bên nhận ủy thác) theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 601/QĐ-TTg.

3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý tài chính

1. Quỹ là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chức năng hỗ trợ tài chính cho các đối tượng quy định tại Điều 3 Quyết định số 601/QĐ-TTg và thực hiện các hoạt động quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.

2. Quỹ tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình theo quy định của pháp luật; thực hiện bảo toàn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro trong hoạt động; hoạt động theo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả theo các quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Thông tư này.

3. Quỹ có bảng cân đối kế toán riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc các ngân hàng thương mại trong nước theo quy định của pháp luật. Quỹ được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương II

QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN

Điều 4. Vốn hoạt động của Quỹ

1. Vốn điều lệ

a) Vốn điều lệ của Quỹ do ngân sách nhà nước cấp là 2.000 (hai nghìn) tỷ đồng. Lộ trình cấp bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số 601/QĐ-TTg;

b) Vốn điều lệ của Quỹ được bổ sung từ các nguồn sau:

– Ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật;

– Quỹ đầu tư phát triển.

2. Vốn hoạt động bổ sung hàng năm từ các nguồn sau:

a) Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện không phải hoàn trả của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho Quỹ;

b) Các khoản cấp phát, ủy thác cho vay đầu tư của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước dành cho Quỹ.

3. Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động

Quỹ có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động, gồm:

1. Quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả.

2. Mua bảo hiểm tài sản và các bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.

3. Trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

4. Tuân thủ giới hạn quy định về mức vốn, thời hạn, lãi suất cho vay tại Điều 8 Quyết định số 601/QĐ-TTg và quy định cụ thể tại Thông tư này.

5. Không được huy động vốn dưới hình thức: Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân; phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu; vay thương mại của các tổ chức, cá nhân.

6. Không được sử dụng vốn hoạt động để thực hiện các mục đích kinh doanh tiền tệ, đầu tư chứng khoán, kinh doanh bất động sản, đầu tư tài chính và các hoạt động kinh doanh khác.

7. Được sử dụng vốn nhàn rỗi để gửi tại các ngân hàng thương mại có chất lượng hoạt động tốt theo phân loại của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button