Ngân Hàng

Thông tư số 123/2014/TT-BTC

Tải về Bản in
BỘ TÀI CHÍNH

—————

Số: 123/2014/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————

Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2014

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC VẬN HÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH VÀ KHO BẠC (TABMIS)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS), như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Thông tư này hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác và đảm bảo các điều kiện để vận hành, khai thác TABMIS.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ

1. Môi trường sản xuất TABMIS: Là tập hợp các thành phần của hệ thống được đặt tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) bao gồm: phần mềm ứng dụng, hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL), thông tin dữ liệu hệ thống, thông tin dữ liệu nghiệp vụ và các hạ tầng kỹ thuật (hệ thống máy chủ ứng dụng, máy chủ CSDL, hệ thống sao lưu, lưu trữ dữ liệu),… để đảm bảo hoạt động vận hành, khai thác của TABMIS, phục vụ các hoạt động tác nghiệp hàng ngày của các đơn vị tham gia vận hành, khai thác TABMIS.

2. Môi trường dự phòng TABMIS: Là tập hợp các thành phần của hệ thống được đặt tại Bộ Tài chính, bao gồm: phần mềm ứng dụng, hệ quản trị CSDL, thông tin dữ liệu hệ thống, thông tin dữ liệu nghiệp vụ và các hạ tầng kỹ thuật (hệ thống máy chủ ứng dụng, máy chủ CSDL, hệ thống sao lưu, lưu trữ dữ liệu),…để dự phòng đảm bảo hoạt động vận hành, khai thác của TABMIS, trong trường hợp môi trường sản xuất TABMIS gặp sự cố không hoạt động được.

3. Môi trường phi sản xuất: Là các môi trường phục vụ công tác đào tạo, kiểm thử, phát triển, nâng cấp TABMIS, không thuộc môi trường sản xuất và môi trường dự phòng của TABMIS.

4. Kho dữ liệu TABMIS (DW): Là kho dữ liệu độc lập và được vận hành song song với môi trường sản xuất TABMIS, dùng để khai thác báo cáo cho các đơn vị vận hành TABMIS (ngoài việc khai thác trực tiếp trên môi trường sản xuất TABMIS). Dữ liệu trên DW được đồng bộ hàng ngày từ môi trường sản xuất TABMIS, bao gồm: Số dư đầu tháng 1 của các năm; Số phát sinh các tổ hợp tài khoản được cập nhật theo ngày hiệu lực và đáp ứng được việc khai thác báo cáo theo 12 phân đoạn tổ hợp tài khoản kế toán.

5. Kho dữ liệu tài chính ngân sách quốc gia (NDWS): Là kho dữ liệu thu chi NSNN do Cục Tin học và Thống kê tài chính – Bộ Tài chính quản lý, trong đó chứa dữ liệu từ TABMIS, để lập báo cáo theo các thông tin khác nhau, tại các thời điểm khác nhau phục vụ quản lý và điều hành tài chính và ngân sách. Số liệu theo tổ hợp tài khoản của TABMIS được tổng hợp theo ngày phát sinh và được giao diện từ TABMIS sang Kho dữ liệu tài chính ngân sách quốc gia theo tần suất hàng tuần.

Điều 3. Thành viên tham gia TABMIS

Thành viên tham gia TABMIS là các đơn vị tham gia, tổ chức thực hiện các hoạt động vận hành, khai thác và các đảm bảo các điều kiện để vận hành TABMIS, bao gồm:

1. Đơn vị tham gia vận hành, khai thác TABMIS

a) Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, gồm: Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ Đầu tư, Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp, Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Cục Tài chính doanh nghiệp, Vụ I, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Cục Tin học và Thống kê tài chính, các đơn vị khác có liên quan (nếu có);

b) Các cơ quan tài chính địa phương, gồm: Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Tài chính tỉnh); Phòng Tài chính – Kế hoạch các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện);

c) Các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước, gồm: Các đơn vị thuộc KBNN, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (KBNN tỉnh); KBNN các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (KBNN huyện).

d) Các đơn vị dự toán cấp 1 và các đơn vị dự toán trung gian (các đơn vị trung gian giữa đơn vị dự toán cấp 1 và đơn vị sử dụng ngân sách) được ủy quyền của đơn vị cấp trên thuộc ngân sách trung ương và địa phương thực hiện phân bổ, giao dự toán trên hệ thống.

2. Đơn vị quản trị vận hành, khai thác TABMIS

Đơn vị quản trị vận hành, khai thác TABMIS là Cục Tin học và Thống kê tài chính và Kho bạc Nhà nước, có trách nhiệm giám sát, phối hợp thực hiện công tác quản trị vận hành, khai thác TABMIS.

3. Bộ phận hỗ trợ người sử dụng TABMIS

Bộ phận hỗ trợ người sử dụng TABMIS là bộ phận chủ trì công tác tiếp nhận yêu cầu và hỗ trợ người sử dụng xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình khai thác vận hành hệ thống.

Tại trung ương, bộ phận hỗ trợ được đặt tại KBNN, đảm bảo các hoạt động hỗ trợ người sử dụng trên toàn quốc xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình khai thác vận hành hệ thống.

Tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bộ phận hỗ trợ được Giám đốc KBNN và Giám đốc Sở Tài chính phân công cụ thể, đảm bảo các hoạt động hỗ trợ người sử dụng trên địa bàn xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình vận hành, khai thác hệ thống.

4. Đơn vị khác có liên quan

Là đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư, các đơn vị khác có giao dịch với KBNN.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button