Giáo Dục

Unit 4 lớp 11 Speaking

Tiếng Anh 11 Unit 4 Speaking

Lời giải bài tập tiếng Anh 11 mới Unit 4 Speaking nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh 11 chương trình mới theo từng Unit do website.com tổng hợp và đăng tải. Soạn Unit 4 lớp 11 Caring for those in need Speaking bao gồm đáp án, file nghe mp3 và hướng dẫn dịch các bài tập trong SGK tiếng Anh lớp 11 mới. Mời bạn đọc tham khảo, download lời giải hay.

Unit 4 lớp 11 Speaking

Bản quyền thuộc về website nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích thương mại

1. Read the following phrases. Write R if it expresses a reason why people volunteer and A if it expresses a voluntary activity.

(Hãy đọc những cụm từ dưới đây và viết R nếu cụm từ đó diễn tả lý do người ta làm tình nguyện và viết A nếu cụm từ đó diễn tả hoạt động tình nguyện.)

Unit 4 lớp 11 Speaking

Gợi ý đáp án

1. R

2. A

3. R

4. R

5. A

2. The principal of a special school is interviewing a potential volunteer. Complete the interview, using the words in the box. Then practise it with a partner.

(Thầy/Cô Hiệu trưởng của một trường học đặc biệt đang phỏng vấn một tình nguyện viên có tiềm năng. Hãy hoàn thành cuộc phỏng vấn, sử dụng các từ cho trong khung. Sau đó thực hành đoạn hội thoại với bạn bên cạnh.)

Unit 4 lớp 11 Speaking

Gợi ý đáp án

1. volunteer position

2. special school

3. change people’s lives

4. in the past

5. improve coordintaion

6. Clearly and effectively

Principal: Good morning, Minh. I understand that you’d like to work as a volunteer?

(Xin chào Minh. Thầy nghe nói em muốn trở thành một tình nguyện viên đúng không?)

Minh: That’s right.

(Vâng đúng ạ.)

Principal: So what interests you about this (1) ……. ?

(Vậy điều gì khiến em quan tâm đến ………này?)

Minh: I like working with children and meeting interesting people.

(Em thích làm việc với trẻ em và gặp gỡ những con người thú vị.)

I think this would be a good opportunity for me to help people with disabilities and improve myself.

(Em nghĩ đây sẽ là một cơ hội tốt cho em giúp đỡ người khuyết tật và cải thiện bản thân mình.)

Principal: What do you know about our school and students?

(Em biết gì về trường học và học sinh của chúng tôi?)

Minh: From your website, I know that this is a (2) …….. for children with cognitive impairments.

(Theo như website của trường, em biết rằng đây là một ……… dành cho trẻ em có khuyết tật về nhận thức.)

These children may have difficulty in learning basic skills like reading , writing or problem solving.

(Những trẻ em này có lẽ gặp khó khăn trong việc học những kĩ năng cơ bản như đọc, viết hay giải quyết vấn đề.)

Principal: That’s right. You’re well-informed.

(Đúng vậy. Em hiểu biết đó.)

So, why do you want to volunteer?

(Vậy tại sao em muốn làm tình nguyện?)

Minh: I want to pay back to our community.

(Em muốn trả ơn cộng đồng.)

Volunteering is the most rewarding way to get involved and (3)……..

(Làm tình nguyện viên là cách bổ ích nhất để tham gia và ……….)

Principal: Did you volunteer (4) ……..

(Em đã bao giờ làm tình nguyện……..chưa?)

Minh: Oh yes. Last year I volunteered at a sports club and coached children who wanted to do a sport.

(Dạ rồi ạ. Năm ngoái em làm tình nguyện tại một câu lạc bộ thể thao và em huấn luyện các bé muốn chơi thể thao.)

Principal: Great! Playing football and doing sports are excellent ways for disabled children to get exercise and (5) …….

(Tốt lắm! Chơi bóng đá và chơi thể thao là những cách tuyệt vời giúp cho trẻ khuyết tật tập thể dục và ………)

What skills do you think you can offer?

(Em nghĩ em có thể mang đến những kĩ năng gì?)

Minh: I have strong communication skills.

(Em có kĩ năng giao tiếp giỏi.)

I can explain information and activities (6) ………

(Em có thể giải thích các thông tin và các hoạt động ……….)

I’m also very good at organising extracurricular activities.

(Em cũng giỏi về việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa.)

Principal: Great! Let’s meet again next Monday.

(Tốt lắm! Hẹn gặp lại em vào thứ Hai tuần tới.)

I’ll introduce you to the other volunteers, and we’ll discuss your timetable and tasks.

(Thầy sẽ giới thiệu em với các tình nguyện viên khác, và chúng ta sẽ thảo luận về thời gian biểu và nhiệm vụ của em.)

Minh: Thank you very much for your time.

(Em cảm ơn thầy rất nhiều vì đã dành thời gian cho em.)

Principal: You’re welcome.

(Không có gì em à.)

3. Read the information about two special schools in Viet Nam. Choose one of them. Work in pairs and make a similar interview as in 2. Ask why your partner wants to volunteer, what skills he/ she can offer and how he/ she can help.

(Đọc thông tin về hai ngôi trường đặc biệt ở Việt Nam. Chọn một trong hai trường. Làm việc theo cặp và xây dựng một đoạn hội thoại tương tự như ở bài tập 2. Hỏi bạn bên cạnh tại sao bạn ấy muốn làm việc tình nguyện, bạn ấy có những kỹ năng gì và có thể giúp được gì.)

Unit 4 lớp 11 Speaking

Hướng dẫn dịch

Nguyen Dinh Chieu School, Ho Chi Minh City (Trường Nguyễn Đình Chiểu, Thành phố Hồ Chí Minh)

Nhan Chinh School, Ha Noi (Trường Nhân Chính, Hà Nội)

Providing care and education for visually impaired children in Ho Chi Minh City and other provinces. (Cung cấp dịch vụ chăm sóc và giáo dục trẻ khiếm thị ở Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh khác.)

Providing primary and secondary education. (Cung cấp giáo dục tiểu học và trung học cơ sở)

Providing care and education for children with hearing impairments in Ha Noi and other provinces. (Cung cấp dịch vụ chăm sóc và giáo dục trẻ khiếm thính ở Hà Nội và các tỉnh khác.)

Providing mainly primary education and vocational training. (Cung cấp chủ yếu dịch vụ giáo dục tiểu học và đào tạo nghề.)

Xem thêm: Soạn tiếng Anh 11 Unit 4 Caring for those in need Listening MỚI

Trên đây là Soạn tiếng Anh 11 Unit 4 Caring for those in need Speaking. Mời thầy cô tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh lớp 11 cả năm khác như: Để học tốt Tiếng Anh lớp 11, Bài tập Tiếng Anh lớp 11 theo từng Unit trực tuyến, Đề thi học kì 1 lớp 11, Đề thi học kì 2 lớp 11,… được cập nhật liên tục trên website.com.

Mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu ôn tập lớp 11 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 11 các môn năm 2021 – 2022.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button